Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Tổng quan về hệ thống nhà kính, nhà lưới.

2 Tổng quan về hệ thống nhà kính, nhà lưới.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 2.7: Nhà kính hiện đại.

Nhà nhựa Plastic( Plastic houses)

Cấu trúc nhà nhựa Plastic như hình 2.8, được lấy từ cấu trúc nhà kính, rất linh động

phần tấm lợp bên trên, bốn phía vách có thể cuốn lên chừa trống chân tạo thơng

thống.

Hình 2.8: Nhà kính với nhựa plastic của trường ĐH Nông Lâm Tp.HCM.



Nhà lưới (Screen houses)

Cấu trúc như hình 2.9, nhà lưới thì trên nóc được lợp bằng lưới nilon. Nhà lưới như là

một hàng rào vật lý nhằm ngăn ngừa hầu hết cơn trùng gây hại.



17



Hình 2.9: Nhà lưới công nghệ cao.

Khi thiết kế hệ thống nhà kính, nhà lưới ta cần chú ý đến những yếu tố sau:

-



Độ thơng thống của nhà kính, nhà lưới.

Cường độ ánh sáng trong nhà kính, nhà lưới.

Các điều kiện khí hậu trong nhà kính, nhà lưới như nhiệt độ, độ ẩm...

Độ bền, tải trọng của nhà kính, nhà lưới.

Kiểu thơng gió.

Kiểu che phủ.

Giá thể và máng giá thể.

Hệ thống điều khiển khí hậu và tưới có phân bón.



Thơng thường tùy vào vùng khí hậu khác nhau thì kết cấu nhà lưới, nhà kính có những

khác biệt rõ rệt.

Cấu tạo nhà lưới, nhà kính dành cho khí hậu nóng nhiệt đới có cấu trúc thơng thống

cao, để làm hạ nhiệt độ bên trong nhà kính nhà lưới nhờ khơng khí đối lưu tự nhiên

bên ngoài, cũng như làm cân bằng độ ẩm giữa nhà kính, nhà lưới với mơi trường bên

ngồi.Mái thường có độ nhơ lên theo dạng cung tròn, trên đỉnh mái thường có cửa

thơng gió giúp giảm diện tích bị nung nóng và làm phân tầng khơng khí trong nhà

kính, nhờ đó tăng hiệu quả làm mát vào mùa hè, cũng như kiểm sốt tốt sự ngưng tụ

hơi nước.

Ngồi ra với cấu trúc nhà kính nhiệt đới còn quan tâm tới các yêu cầu:

18



-



Máng nước có góc nghiêng lớn, tạo điều kiện thốt nước dễ dàng.

Thơng gió mái và hơng nhà kính.

Chịu được gió bão lớn.

Tăng khả năng nhận ánh sáng xuyên qua cho cây trồng.

Hệ thống thoat nước tối ưu.

Giảm khả năng gây bệnh cho cây trồng do độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng, CO2.



Với các dạng nhà kính, nhà lưới ở vùng khí hậu nhiệt đới thường có các dạng sau nhà

kính, nhà lưới có mái hở 1 bên (hình 2.10.a), nhà kính, nhà lưới có mái hở 2 bên (hình

2.10.b).



(a)



(b)



Hình 2.10: Dạng nhà kính, nhà lưới vùng khí hậu nóng nhiệt đới.

a.Nhà lưới mái hở 1 bên, b. Nhà lưới mái hở 2 bên.

So với nhà kính dành cho khí hậu nhiệt đới thì nhà kính dành cho khí hậu ơn đới lại có

cấu trúc mái xi theo hướng của gió nhằm ngăn bớt một phần nào của luồng khí lạnh

nhưng vẫn phải đảm bảo yêu cầu tạo điều kiện thơng thống đối lưu tự nhiên trong nhà

kính, nhà lưới. Hình 2.11 là 1 kiểu nhà kính, nhà lưới của ơn đới.



19



Hình 2.11: Nhà kính kiểu khí hậu ơn đới.

Kiểu nhà kính, nhà lưới dành cho khí hậu lạnh có cấu trúc mái che được che kín với

mục đích giữ được độ ấm cũng như sưởi ấm cho cây trồng, do vùng khí hậu lạnh có độ

ẩm tương đối cao nên vậy mái che của nhà kính, nhà lưới có độ linh hoạt rất cao nhằm

cân bằng độ ẩm giữa nhà kính, nhà lưới với mơi trường bên ngồi. Hình 2.12 là một

kiểu nhà kính, nhà lưới của khí hậu lạnh.



Hình 2.12: Nhà kính khí hậu lạnh.

Yêu cầu các tiểu khí hậu trong nhà kính.

 Nhiệt độ.

Nhiệt độ tác động lên các loại rau, hoa khác nhau là nhờ thông qua con đường quang

hợp. Thông thường cường độ quang hợp tăng khi nhiệt độ tăng. Chính vì vậy, khi nhiệt

độ tăng cao làm tăng nhu cầu hấp thụ dinh dưỡng của cây. Nhiệt độ còn ảnh hưởng tới

sự sinh trưởng và phát triển của cây, cũng như sự ra hoa của lan. Khi nhiệt độ tăng quá

cao hay quá thấp cũng làm sâu bệnh phát triển và ảnh hưởng tới cây trồng. Mỗi loài

đều gặp phải ba ngưỡng nhiệt độ gồm nhiệt độ thích hợp, nhiệt độ thấp nhất và nhiệt

độ cao nhất.

Căn cứ vào nhu cầu nhiệt độ của từng loài mà người ta chia ra làm 3 nhóm:

+ Nhóm cây ưa lạnh: Gồm những lồi rau, hoa chịu nhiệt độ ban ngày khơng q

140C, ban đêm khơng q 13 0 C. Những lồi lan này thường xuất xứ từ vùng hàn đới,

ôn đới và các khu vực núi cao vùng nhiệt đới. Ví dụ lan: Lycaste, Cymbidium…

+ Nhóm cây ưu nhiệt độ trung bình: Gồm những lồi lan thích hợp với nhiệt độ ban

ngày không dưới 14.50 C, ban đêm không dưới 13,50 C. Ví dụ lan Vanda.

20



+ Nhóm cây ưa nóng: Bao gồm những lồi chịu nhiệt độ ban ngày khơng dưới 21 0C,

ban đêm khơng dưới 18,50C. Những lồi lan này thường có nguồn gốc ở vùng nhiệt

đới.

 Ánh sáng

Mật độ chiếu sáng ảnh hưởng rất lớn tới quá trình sinh trưởng, phát triển và ra hoa của

lan. Thiếu nắng cây lan vươn cao nhưng nhỏ và ốm yếu, lá màu xanh tối, dễ bị sâu

bệnh tấn cơng, cây ít nảy chồi, khó ra hoa, hoa nhỏ và ngắn màu sắc khơng tươi, hoa

nhanh tàn. Thừa nắng lan thấp cây, lá vàng có vết nhăn và khơ, mép lá có xu hướng

cụp vào, dễ ra hoa sớm khi cây còn nhỏ nên hoa ngắn, nhỏ, cây kém phát triển. Nếu

nắng gắt quá lá sẽ bị cháy, khô dần rồi chết.

Nhu cầu về ánh sáng của mỗi loại cây trồng khác nhau và được chia ra làm 3 loại:

Nhóm ưa sáng: Đòi hỏi ánh sáng nhiều, khoảng 100% ánh sáng trực tiếp như

loài Vanda lá hình trụ.

Nhóm ưa ánh sáng trung bình: Bao gồm các lồi có nhu cầu ánh sáng khoảng

50% đến 80% như các lồi của Catleya, Dendrobium.

Nhóm ưa ánh sáng yếu: Bao gồm các lồi lan có nhu cầu ánh sáng khoảng 30%

như các loài của Phalaenopsis, Paphiopedilum, Hồ Điệp…

Tuỳ theo nhu cầu ánh sáng của từng cây trồng mà có cách thức làm giàn che cho phù

hợp để đáp ứng nhu cầu ánh sáng của chúng.

 Ẩm độ

Ẩm độ là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng.

Ẩm độ và nhiệt độ là hai yếu tố tác động lẫn nhau, chúng ta cần có các lưu ý về ẩm độ:

Ẩm độ của vùng: Là ẩm độ của khu vực rộng lớn, nơi thiết lập nhà kính, nhà

lưới. Ẩm độ này do điều kiện địa lý, địa hình quyết định. Nên chọn khu vực lập nhà

kính, nhà lưới có bờ mặt diện tích bằng phẳng, thống mát. Ví dụ vùng có sơng ngòi,

kênh rạch, rừng cây sẽ có ẩm độ cao hơn vùng đồi trọc, đồng trống.



21



Ẩm độ của vườn: Là ẩm độ của chính nhà kính, nhà lưới. Chọn nơi lập vườn

lan gần nguồn nước tưới… Những vùng trồng mới có nhiệt độ khu vực cao như Củ

Chi có thể trồng cây, dây leo, trang bị hệ thống tưới quanh nhà kính, nhà lưới để nâng

cao ẩm độ vườn, thích hợp cho cây phát triển.

Nếu chúng ta trồng các loại rau, hoa cần để trong chậu thì chúng ta cũng cần chú ý đến

ẩm độ của chậu trồng.

 Độ thông thống

Độ thơng thống cũng là một trong những yếu tố quan trọng trong hệ thống nhà

kính, nhà lưới. Nếu chúng ta có thể điều chỉnh độ thơng thống thích hợp thì cây trồng

có thể phát triển khỏe mạnh.

Giải pháp làm mát trong nhà kính

Nhà kính thường được làm mát bằng nhiều biện pháp như: dùng lưới che cắt

nắng, phun sương, làm mát bằng hệ thống làm ẩm Cooling pad, tăng thơng thống

bằng các cửa, dùng quạt. Tùy theo điều kiện cụ thể mà có thể có một hoặc tất cả các

phương án đó trong nhà kính.

Màng phủ giảm nắng và lưới cắt nắng aluminet được thể hiện ở hình 2.13. lưới

chắn nắng aluminet có khả năng làm giảm nhiệt độ do bức xạ ánh sáng gây ra.



22



Hình 2.13: Lưới che cắt nắng.

Hệ thống phun sương làm mát hình 2.14



Hình 2.14: Vòi phun sương làm mát trong nhà kính.

Hệ thống thơng thống trong nhà kính, sử dụng quạt hình 2.15.



23



Hình 2.15: hệ thống thơng thống bằng quạt.

Hệ thống làm mát cooling pad hình 2.16. Tấm Cooling Pad hoạt động theo

nguyên lý đơn giản là luồng khơng khí nhiệt độ cao đi xuyên qua tấm Cooling

Pad dạng tổ ong có màn nước tưới liên tục, khi đó chính những dòng khí có

nhiệt độ cao làm bay hơi nước và tự hạ nhiệt độ thấp hơn so với ban đầu. Quá

trình như thế cứ diễn ra liên tục và làm cho nhiệt độ tổng thể trong nhà xưởng

thấp hơn so với bên ngoài từ 5 ~ 70C.



Hình 2.16: Cooling pad.

2.3 Giới thiệu một số linh kiện chính dùng trong mạch diều khiển.



PIC16F877A



24



PIC là viết tắt của “Programable Intelligent Computer”, có thể tạm dịch là “máy tính

thơng minh khả trình” do hãng General Instrument đặt tên cho vi điều khiển đầu tiên

của họ. PIC1650 được thiết kế để dùng làm các thiết bị ngoại vi cho vi điều khiển

CP1600. Vi điều khiển này sau đó được nghiên cứu phát triển thêm và từ đó hình

thành nên dòng vi điều khiển PIC ngày nay.

PIC16F877A là dòng PIC phổ biến nhất hiện nay (đủ mạnh về tính năng, 40 chân, bộ

nhớ đủ cho hầu hết các ứng dụng thông thường).Cấu trúc tổng quát của PIC6F877A

như sau:

-



8 K Flash ROM.

368 bytes RAM.

256 bytes EEPROM.

5 port ( A, B, C, D, E) vào ra với tín hiệu điều khiển độc lập.

2 bộ nhớ định thời 8 bit ( time0, time2).

1 bộ định thời 16 bit (time1) có thể hoạt động trong chế độ tiết kiệm năng



-



lượng.

2 bộ CCP (Capture/Compare/PWM).

1 bộ biến đổi AD 10 bit, 8 ngõ vào.

2 bộ so sánh tương tự (Compartor).

1 bộ định thời giám sát (WatchDog Time).

1 cổng song song 8 bits với các tín hiệu điều khiển.

1 cổng nối tiếp.

15 nguồn ngắt.

Có chế độ tiết kiệm năng lượng.

Nạp chương trình bằng cổng nối tiếp ICSP.

35 tập lệnh có độ dài 14 bits.



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Tổng quan về hệ thống nhà kính, nhà lưới.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×