Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Khảo sát hệ thống máy sấy tầng sôi tại công ty lương thực Vĩnh Long

1 Khảo sát hệ thống máy sấy tầng sôi tại công ty lương thực Vĩnh Long

Tải bản đầy đủ - 0trang

ngồi vào bởi các vít tải tới sàng làm sạch, tại đây sàng loại bỏ tạp chất như rơm, rạ, ...

mà trong q trình thu hoạch vẫn còn sót lại. Sau khi làm sạch, lúa được gàu tải (2)

vận chuyển vào thùng chứa lúa, tại đây lúa được điều chỉnh lưu lượng hợp lý (lưu

lượng này phụ thuộc vận tốc động cơ van xoay 8) sao cho: lúa “sôi lên” và đi dọc sàn

sấy nhờ sức đẩy của khí sấy rồi được tháo ra ở cuối sàn bằng trục tháo hạt, thời gian

lúa ở trong buồng sấy khoảng 2 đến 3 phút ( thời gian cụ thể thì phụ thuộc vào từng

chế độ sấy ). Khơng khí sấy thốt ra khỏi lớp hạt qua cyclon để lóng tạp chất. Lúa đi

qua trục tháo hạt, lúa được vận chuyển tới hệ thống sấy tháp.



Hình 4.23 Hình ảnh lúa đang



Hình 4.24 Hình ảnh buồng



sơi trong q trình sấy.



sấy tầng sơi.



4.1.2 Gàu tải tầng sơi



Hình 4.25 Hình gàu tài tầng sơi



31



Chú thích:

1 Bộ phận kéo



6 Guốc hãm



2 Gàu



7 Ống tháo liêụ



3 Vỏ gàu tải



8 Đầu dẫn động



4 Tang căng



9 Tang dẫn động



5 Miệng nạp liệu

Lúa được vận chuyển trong các gầu (2) riêng biệt, các gầu được gắn chặt vào bộ

phận kéo(1). Hướng đi của lúa là hướng thẳng đứng từ sàng làm sạch rồi xả vào bồn

nạp liệu của máy sấy tầng sơi.

4.1.3 Bộ phận cấp liệu tầng sơi



Hình 4.26 Cấp liệu tầng sơi

Chú thích:

1. Cửa quan sát thùng chứa lúa















2.Thùng chứa lúa



3. Động cơ van xoay rãi lúa.



Thông số khảo sát:

Chiều rộng thùng : 1000mm.

Chiều cao thùng cấp liệu tầng sôi: 1800mm.

Chiều ngang thùng cấp liệu tầng sôi: 1000mm.

Công suất động cơ van xoay rãi lúa: 1.4 kW.

Quy trình hoạt động:

Lúa được gàu tải tầng sôi tải lên và đổ vào thùng cấp liệu tầng sôi(2). Động cơ

van xoay rải lúa (3) điều khiển lượng lúa tải vào buồng sấy tầng sơi. Trên thùng cấp

liệu có cửa (1) để quan sát độ đầy trong thùng.



32



4.1.4 Buồng sấy tầng sơi



Hình 4.27 Buồng sấy tầng sơi















Chú thích: 1. Sàn sấy 2. Ống dẫn khí và bụi ra cyclon

Thơng số khảo sát:

Chiều cao buồng sấy: 1700 mm.

Chiều dài buồng sấy: 4500 mm.

Chiều ngang buồng sấy: 750 mm.

Công suất động cơ quạt sấy tầng sôi: 45 kW.

Quy trình hoạt động:



3. Buồngsấy



Lúa sau khi được van xoay rãi lúa đưa vào buồng sấy, quạt sấy tầng sơi hoạt động

thổi luồng khí nóng từ lò đốt vào buồng sấy qua sàn sấy (1) thổi vào buồng sấy, với tốc

độ đủ lớn khí nóng nâng các hạt lúa lên và làm cho lớp hạt lúa xáo trộn, quá trình sơi

này là q trình trao đổi nhiệt ẩm mãnh liệt nhất giữa tác nhân sấy và vật liệu sấy. Các

lớp lúa khô hơn, nhẹ hơn sẽ nằm ở lớp trên của tầng hạt đang sôi và ở mức độ hạt khơ

nào đó thì nó sẽ được đưa ra ngồi qua đường tháo liệu và được gàu tải đưa đi.

4.1.5 Tháo liệu tầng sơi



Hình 4.28 Tháo lúa tầng sơi

33



Lúa sau khi sôi và giảm ẩm đến độ ẩm yêu cầu (giảm khoảng 5 % so với trước

khi sấy) sẽ được thổi qua cửa tháo liệu và được trục vít tháo liệu tải ra sang hệ thống

sấy tháp.

4.1.6 Bộ phận cấp trấu lò đốt



Hình 4.29 Bộ phận cấp trấu tầng sơi

Chú thích:

1.Động cơ vít tải trấu













2.Thùng chứa trấu



Thơng số khảo sát:

Chiều cao thùng trấu: 1030 mm.

Chiều rộng thùng sấy: 1010 mm.

Chiều ngang thùng trấu: 1010 mm.

Cơng suất động cơ vít tải: 0.4 kW (2 vít tải).



34



 Quy trình hoạt động

Trấu được nạp vào thùng chứa trấu (2) và được động cơ vít tải trấu (1) tải vào lò

đốt tầng sơi với tần số có thể cài đặt được qua giao diện điều khiển.

4.1.7 Quạt lò đốt



Hình 4.30 Quạt lò đốt

Quạt lò đốt với cơng suất 0.75 kW để thổi gió tươi vào lò để làm tăng q trình

cháy của trấu trong lò.

4.1.8 Buồng đốt



Hình 4.31 Buồng lò đốt

Chú thích:

1. Buồng đốt





















2 .Buồng chứa khí nóng



3 .Cửa quan sát bên trong lò



Thơng số khảo sát:

Chiều cao buồng đốt: 3500 mm.

Chiều rộng buồng đốt: 2550 mm.

Chiều ngang buồng đốt: 2500 mm.

Chiều cao buồng lắng bụi: 3500 mm.

Chiều rộng buồng lắng bụi: 550 mm.

Chiều ngang buồng lắng bụi: 2500 mm.

Sàn lò đốt có dạng rá với những lổ nhỏ vừa đủ để trấu không rơi ra ngồi.

Quy trình hoạt động:

35



Trấu được vít tải cấp liệu vào trong lò và cháy bên trong, để quá trình cháy diễn

ra nhanh hơn có quạt lò lốt thổi từ dưới lên qua lớp sàn lò đốt nhằm tăng q trình

cháy trấu. Tro sinh ra được vít tải tro tải ra ngồi lò. Luồng khí nóng được quạt sấy

tầng sôi hút ra và thôi vào buồng sấy tầng sôi.

4.1.9 Vít lấy tro lò đốt



Hình 4.32 Vít cào tro lò đốt.

Chú thích:



1.Động cơ vít tải



2.Vít tải



Quy trình hoạt động: động cơ 0.4 kW điều khiển trục vít bên trong lò đốt để lấy

tro ra ngồi, có thể cài đặt thời gian chạy và dùng lấy tro ở chế độ điều khiển tự động

và đóng mở vít cào tro qua chế độ bằng tay.

4.1.10 Quạt tầng sơi



Hình 4.33 Quạt tầng sơi.

Chú thích:

1 Ống dẫn khí nóng



2 Quạt ly tâm



36



3 Động cơ.



Động cơ(3)công suất 45 kW điều khiển quạt ly tâm(2)hút không khí nóng từ

buồng chứa khí nóng rồi thổi vào ống dẫn khí nóng(1), từ ống dẫn khí nóng(1)khí

nóng được đưa vào buồng sấy tầng sôi.

4.2 Thiết kế bộ phận điều khiển tự động máy sấy tầng sôi

Sơ đồ khối chương trình điều khiển và giám sát hệ thống máy sấy tầng sơi được

thể hiện trong hình 4.13:



Hình 4.34 Sơ đồ khối chương trình điều khiển và giám sát hệ thống máy sấy tầng sôi

Việc đưa trấu vào buồng cháy của lò đốt được thực hiện bởi vít tải trấu , nếu trấu

hết vít tải trấu sẽ đưa trấu vào, ngược lại nếu đầy vít tải ngừng cấp liệu. Sau khi đốt lò,

nhiệt độ khí sấy được khống chế trong khoảng cài đặt, sau đó lúa mới được đưa vào

buồng sấy. Người vận hành có thể thay đổi chế độ sấy một cách dễ dàng khi điều chỉnh

ngưỡng nhiệt độ, van trộn gió trên màn hình HMI.

Các trạng thái của thiết bị trong hệ thống sẽ được giám sát trên màn hình HMI,

khi có sự cố xảy ra thì dùng ngay hệ thống và báo cảnh báo.



37



4.2.1 Thiết kế mạch và tính tốn thiết bị

4.2.1.1 Thiết kế mạch

a. Sơ đồ mạch kết nối động cơ vít tải và quạt lò đốt.



Hình 4.35 Mạch động lực của động cơ vít tải và quạt lò đốt.

Để điều khiển các động cơ gàu tải, vít cào tro, vít tải trấu, quạt lò đốt với cơng

suất nhỏ nên dòng khởi động nhỏ, do đó sử dụng cách khởi động tam giác như hình

4.13.



Hình 4.36 Mạch điều khiển động cơ vít tải và quạt lò đốt

Khi tác động mức 1 từ ngõ ra PLC lên các SSR 1,2,3,4 thì các contactor K1,2,3,4 có

điện, tiếp điểm K1,2,3,4 đóng lại nên động cơ chạy. Ngược lại, khi tác động mức 0 từ ngõ

ra PLC thì K1,2,3,4 mở ra làm hở mạch, động cơ dùng lại. Trong quá trình chạy nếu có

bị q tải thì cường độ dòng diện sẽ tăng lên làm các khóa OL 1,2,3 hay 4 sẽ mở ra làm các

động cơ dùng lại ngay lập tức.

38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Khảo sát hệ thống máy sấy tầng sôi tại công ty lương thực Vĩnh Long

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×