Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Giới thiệu Module EM235

4 Giới thiệu Module EM235

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Analog output

Analog output cũng là một phần của module analog. Thực chất nó là một bộ biến

đổi số - tương tự (D/A). Nó chuyển tín hiệu số ở đầu vào thành tín hiệu tương tự ở đầu

ra. Dùng để điều khiển các thiết bị với dải đo tương tự. Chẳng hạn như điều khiển van

mở với góc từ 0-100%, hay điều khiển tốc độ biến tần 0-50Hz.

2.4.2 Nguyên lý hoạt động chung của các cảm biến và các tín hiệu đo chuẩn

trong công nghiệp

Thông thường đầu vào của các module analog là các tín hiệu điện áp hoặc dòng

điện. Trong khi đó các tín hiệu tương tự cần xử lý lại thường là các tín hiệu khơng điện

như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, lưu lượng, khối lượng . . . Vì vậy người ta cần phải có

một thiết bị trung gian để chuyển các tín hiệu này về tín hiệu điện áp hoặc tín hiệu

dòng điện – thiết bị này được gọi là các đầu đo hay cảm biến.

Để tiện dụng và đơn giản các tín hiệu vào của module Analog Input và tín hiệu ra

của module Analog Output tn theo chuẩn tín hiệu của cơng nghiệp. Có 2 loại chuẩn

phổ biến là chuẩn điện áp và chuẩn dòng điện.

Điện áp : 0 – 10V, 0-5V,



5V…



Dòng điện : 4 – 20 mA, 0-20mA,



10mA.



Trong khi đó tín hiệu từ các cảm biến đưa ra lại không đúng theo chuẩn . Vì vậy

người ta cần phải dùng thêm một thiết chuyển đổi để đưa chúng về chuẩn công nghiệp.

Kết hợp các đầu cảm biến và các thiết bị chuyển đổi này thành một bộ cảm biến

hoàn chỉnh , thường gọi tắt là thiết bị cảm biến, hay đúng hơn là thiết đo và chuyển

đổi đo ( bộ transducer).



19



Hình 2.13 Nguyên lý hoạt động chung của các cảm biến và các tín hiệu đo chuẩn

trong cơng nghiệp.

a. Đặc tính kỹ thuật

Số lượng ngõ vào : 4; Số lượng ngõ ra: 1

Thông số ngõ ra:

• Điện áp : ± 10V, độ phân giải 12 bits

• Dòng điện: 0 – 20mA, độ phân giải 11 bits

Thơng số ngõ vào:

• Điện áp tối đa 30V, độ phân giải 12 bits

• Dòng điện tối đa 32mA, độ phân giải 12 bits

Giá trị số :



-32000 đến 32000 : có dấu

0 đến 32000 : khơng dấu



b. Cách kết nối



Hình 2.14 Cách kết nối Module EM 235



20



c. Cài đặt tầm họat động



Hình 2.15 Cài đặt tầm họat động cho Module EM 235

Cài đặt các switch 1, 2, 3, 4, 5, 6 cho phép thay đổi giới hạn đo của chuyển đổi.



Hình 2.16 Chọn độ phân giản cho Module EM 235

e. Điều chỉnh độ lợi và offset

-



Tắt nguồn của Modul, chọn tầm ngõ vào thích hợp.

Cấp nguồn cho CPU và Modul. Để cho modul ổn định trong vòng 15 phút.

Sử dụng máy phát tín hiệu, nguồn áp hoặc nguồn dòng đặt tín hiệu có giá trị bằng 0 tới



-



một trong những đầu nối của ngõ vào.

Đọc giá trị thu được cho CPU bằng kênh ngõ vào thích hợp.

Điều chỉnh OFFSET của máy đo điện thế cho đến khi bằng 0, hoặc giá trị dữ liệu dạng



-



số mong muốn.

Kết nối một giá trị toàn thang tới một trong những đầu nối của ngõ vào. Đọc dữ liệu



-



thu được cho CPU.

Điều chỉnh GAIN của máy đo điện thế cho đến khi bằng 32000, hoặc giá trị dữ liệu



-



dạng số mong muốn.

Lặp lại sự chỉnh định OFFSET và GAIN theo yêu cầu.



21



f. Mạch ngõ vào của module EM235



Hình 2.17 Mạch ngõ vào của Module EM235

g. Định dạng dữ liệu ngõ vào (dạng word)

Giá trị số sau khi chuyển đổi AIWx sẽ thay đổi 8 bit khi ngõ vào thay đổi 1 LSB.

Dữ liệu ngõ vào sẽ thay đổi từ 0 đến 32000 với tín hiệu khơng dấu và từ -32000 đến

32000 với tín hiệu ngõ vào có dấu. (0 : dấu dương, 1 : dấu âm).



Hình 2.18 Định dạng dữ liệu vào cho Module EM 235

Trong trường hợp tạo tín hiệu có dấu, bit thứ 12 sẽ tạo dấu của tín hiệu:

0 : dấu dương

1 : dấu âm

2.5 Giới thiệu về cảm biến PT 100

Là cảm biến nhiệt độ PT100 có cấu tạo là một nhiệt điện trở RTD (Resistance

Temperature Detector).Nguyên lý hoạt động nhiệt điện trở dựa trên sự thay đổi nhiệt

độ dẫn đến thay đổi điện trở:

Rt = R0 ( 1 + α.t)





Rt : Điện trở ở nhiệt độ t.







R0 : Điện trở ở 0 0C.







α : Hệ số của nhiệt điện trở.

22



Hình 2.19 Cảm biến nhiệt độ PT 100

2.6 Giao thức Modbus RTU

MODBUS là một giao thức phổ biến bậc nhất được sử dụng hiện nay cho nhiều

mục đích. MODBUS đơn giản, rẻ, phổ biến và dễ sử dụng. Được phát minh từ thế kỉ

trước (gần 30 năm trước), các nhà cung cấp thiết bị đo và thiết bị tự động hóa trong

cơng nghiệp tiếp tục hỗ trợ MODBUS trong các sản phẩm thế hệ mới. Mặc dù các bộ

phân tích, lưu lượng kế, hay PLC đời mới có giao diện kết nối không dây, Ethernet hay

fieldbus, MODBUS vẫn là giao thức mà các nhà cung cấp lựa chọn cho các thiết bị thế

hệ cũ và mới.

MODBUS là một hệ thống “chủ - tớ”, “chủ” được kết nối với một hay nhiều

“tớ”. “Chủ” thường là một PLC, PC, DCS, hay RTU. “Tớ” MODBUS RTU thường là

các thiết bị hiện trường. Khi một chủ MODBUS RTU muốn có thơng tin từ thiết bị,

chủ sẽ gửi một thông điệp về dữ liệu cần, tóm tắt dò lỗi tới địa chỉ thiết bị. Mọi thiết bị

khác trên mạng sẽ nhận thông điệp này nhưng chỉ có thiết bị nào được chỉ định mới có

phản ứng.

Ba phiên bản MODBUS phổ biến nhất được sử dụng ngày nay là:

-



MODBUS ASCII

MODBUS RTU

MODBUS/TCP

Tuy nhiên, trong đề tài chỉ đề cập tới MODBUS RTU :



 Nguyên tắc hoạt động của MODBUS RTU :

Để kết nối với thiết bị tớ, chủ sẽ gửi một thơng điệp có:

-



Địa chỉ thiết bị

Mã chức năng

Dữ liệu

Kiểm tra lỗi

Địa chỉ thiết bị là một con số từ 0 đến 247. Thông điệp được gửi tới địa chỉ 0

(truyền thơng điệp) có thể được tất cả các tớ chấp nhận, nhưng các con số từ 1-247 là

23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Giới thiệu Module EM235

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×