Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. PLC và các Module chức năng

c. PLC và các Module chức năng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 2.9 PLC S7-200 và một module của nó.

Sơ đồ của một bộ PLC cơ bản được biểu diễn trên Hình 2.10. Ngồi các module

chính này, các PLC còn có các module phụ trợ như module nối mạng, các module

đặc biệt để xử lý tín hiệu như module kết nối với các can nhiệt, module điều khiển

động cơ bước, module kết nối với encoder, module đếm xung vào v.v…



Hình 2.10 Cấu hình cơ bản của PLC.

Các module chức năng rất đa dạng, có thể chia ra làm các loại đặc trưng sau:

–Module vào ra (I/O).

–Module chức năng đặc biệt.

Các loại modul analog

EM231: 4 analog inputs (6ES7 231–0HC22–0XA0)

EM232: 2 analog outputs (6ES7 232–0HB22–0XA0)

EM235: 4 analog inputs, 1 analog output (6ES7 235–0KD22–0XA0)



18



Hình 2.11 Sơ đồ đấu nối dây với modul analog.

2.4.4 Công tắc hành trình.

Cơng tắc hành trình trước tiên là cái cơng tắc tức là làm chức năng đóng mở mạch

điện, và nó được đặt trên đường hoạt động của một cơ cấu nào đó sao cho khi cơ

cấu đến 1 vị trí nào đó sẽ tác động lên cơng tắc. Hành trình có thể là tịnh tiến hoặc

quay.

Khi cơng tắc hành trình được tác động thì nó sẽ làm đóng hoặc ngắt một mạch

điện do đó có thể ngắt hoặc khởi động cho một thiết bị khác. Người ta có thể dùng

Có thể dùng cơng tắc hành trình vào các mục đích như:

- Giới hạn hành trình ( khi cơ cấu đến vị trí giới hạn tác động vào cơng tắc sẽ làm

ngắt nguồn cung cấp cho cơ cấu -> nó khơng thể vượt qua vị trí giới hạn)

- Hành trình tự động: Kết hợp với các rơle, PLC hay Vi Điều Khiển để khi cơ cấu

đến vị trí định trước sẽ tác động cho các cơ cấu khác hoạt động (hoặc chính cơ cấu



19



đó).



Hình 2.12 Cơng tắc hành trình.

Cơng tắc hành trình được dùng nhiều trong các dây chuyền tự động... Các cơng tắc

hành trình có thể là các nhút nhấn (button) thường đóng, thường mở, cơng tắc 2

tiếp điểm, và cả công tắc quang.

2.4.5 Giới thiệu van điện từ.

2.4.5.1 Cấu tạo, chức năng, phân loại.



Hình 2.13 Cấu tạo và ký hiệu của van solenoid điều khiển trực tiếp.

1,2. Cuộn dây của nam châm điện;

20



3,6. Vít hiệu chỉnh của lõi sắt từ;

4,5. Lò xo;

+ Van solenoid điều khiển trực tiếp.

+ Van solenoid điều khiển gián tiếp.

Cấu tạo:

+ Đối với van solenoid điều khiển trực tiếp gồm có thân van, con trượt, hai

nam châm điện

+ Đối với van solenoid điều khiển gián tiếp gồm có van sơ cấp 1, cấu tạo van

sơ cấp giống van điều khiển trực tiếp và van thứ cấp 2 điều khiển con trượt bằng

dầu ép, nhờ tác động của van sơ cấp.

Van solenoid dùng để đóng mở (như van phân phối thơng thường), điều khiển

bằng nam châm điện; giúp kiểm sốt dòng chảy của nước. Được dùng trong các

mạch điều khiển logic.

2.4.5.2 Nguyên lý hoạt động:

Sử dụng van 2/2 với 2 trạng thái ( đóng mở), 2 cửa (vào, ra). Nguồn cấp cho

van hoạt động là 220V. Khi dòng điện chạy qua cuộn dây sinh ra điện trường hút

lõi thép mở thông van, khi ngắt điện thì lõi thép được nhả ra đóng van lại. Van chỉ

có 2 dây để cấp nguồn cho cuộn coil, thường có 2 cấp điện áp là 24VDC và

220VAC. Nếu muốn tự động thì nhờ vào cảm biến đưa về rơle sau đó out ra cuộn

coil của van.

2.4.5.3 Sơ đồ liên kết để điều khiển.



Hình 2.15 Sơ đồ liên kết điều khiển.



21



2.4.6 Cơ cấu thanh răng, bánh răng.

2.4.6.1 Đường ăn khớp, góc ăn khớp.



Hình 2.16 Đường ăn khớp.

- Đường ăn khớp lý thuyết

- Góc ăn khớp



r02 : bán kính vòng cơ sở bánh răng 1 và 2.

rL2 : bán kính vỏng lăn bánh răng 1 và 2.

Góc ăn khớp, đường ăn khớp, vòng lăn phụ thuộc vào khoảng cách trục, tức phụ

thuộc tương đối giữa hai bánh răng.

2.4.6.2 Điều kiện ăn khớp đều:

o Ăn khớp trùng:

AB = N1B – N1A

= N1B – (N1N2 –N2A)

= N1B + N2A – N1N2



22



phụ thuộc vào điều kiện chế tạo ( re, r0, t0 ) và điều kiện lắp ráp

Xét thanh răng sinh vẽ một họ đường thẳng bao hình tạo biên dạng thân khai

Thanh răng hình thang ăn khớp với bánh răng thanh khai



Hình 2.18 Thanh răng ăn khớp bánh răng.

2.4.6.3 Quan hệ động giữa thanh răng và bánh răng:

Khi cạnh tịnh tiến một đoạn ds = Mmt, bánh răng quay 1 góc



Do đó



Trong quá trình ăn khớp, vận tốc tịnh tiến của thanh răng và vân tốc góc của bánh

răng có một tỉ lệ nhất định tính theo



23



Xét chuyển động tương đối giữa thanh răng đối với bánh răng, các cạnh bánh răng

sẽ đứng yên và các cạnh thanh răng sẽ có 1 loạt các vị trí hợp thành những họ

đường thẳng có hình bao là các cạnh răng thân khai



Hình 2.19 Thanh răng và bánh răng.

Cho phơi chạy tròn với vận tốc

Cho thanh răng tịnh tiến với vân tốc v

và v thỏa quan hệ

Tập hợp các đướng thẳng sẽ tạo nên 1 họ đường thẳng bao hình là đường thân khai

cạnh răng.

Dạng của thanh răng sinh :



Hình 2.20 Dạng thanh răng.

Góc áp lực αt , thông thường αt = 200 ( đôi khi 250 hay 180)

Bước răng tt

Modun thanh răng mt = tt / π



24



Đường trung bình của thanh răng

Chiều cao đỉnh răng h’t, chân răng h”t

Để tránh ứng suất tập trung ở chân răng của bánh răng



Hình 2.21 Bánh răng ăn khớp.

Trong quá trình ăn khớp giữa bánh răng và thanh răng, vòng lăn của bánh răng có

bán kính cố định.



Khi cắt bánh răng bắng dao thanh răng người ta gọi vòng lăn là vòng chia.

Đường thẳng trên thanh răng lăn khơng trượt đối với vòng chia tại tâm ăn khớp; P

gọi là đường chia.

r phụ thuộc vào tỉ số vận tốc



của thanh răng và phôi khi chế tạo mà không



phụ thuộc khoảng cách giữa chúng.

Trong q trình sử dụng, vòng chia khơng thay đổi lấy các thơng số ứng với

vòng chia làm thông số chế tạo cơ bản của bánh răng.

Bước trên vòng chia = bước trên đường chia = bước trên đường trung bình của

thanh răng, t = tt.

Gọi z là số răng của bánh răng

2.4.7 Truyền động xích:

2.4.7.1 Khái niệm chung:



25



Truyền động xích thuộc loại truyền động ăn khớp gián tiếp.Có thể dùng truyền

động xích nối với nhau bằng bản lề. Xích truyền chuyển động và tải trọng từ trục

dẫn (trục chủ động) sang trục bị dẫn (trục bị động) nhờ sự ăn khớp của các mắt

xích với các răng đĩa xích.



Hình 2.22 Truyền động xích.

2.4.7.2 Ưu điểm và phạm vi sử dụng.

+ Có thể truyền chuyển động giữa các trục cách nhau tương đối xa (A max= 8m).

+ Khơng có trượt đàn hồi và trượt trơn.

+ Kích thước khuôn khổ nhỏ gọn hơn so với bộ truyền đai.

+ Qua 1 xích, có thể truyền chuyển động cho nhiều trục. Với các chiều quay

ngược nhau.

+ Khả năng hao mòn hiệu suất của bộ truyền xích cao hơn so với bộ truyền đai.

Có thể truyền cơng suất lớn (đến 3000 kW).

+ Lực tác dụng lên trục và ổ tương đối nhỏ (căng xích với lực nhỏ hơn nhiều so

với căng đai).

Hiện nay, truyền động xích được dùng rộng rãi trong các máy vận chuyển (mô

tô, xe máy, xe đạp, xích tải…), máy nơng nghiệp, máy cơng cụ, máy xây dựng,tay

máy…

2.4.7.3 Giới thiệu về xích ống con lăn:

Khi làm việc ,con lăn tiếp xúc với răng đĩa xích và lăn khơng trượt nên răng

đĩa xích đỡ mòn.



26



Bộ truyền xích có thể truyền công suất đến 3500 kW, nhưng thường dùng trong

khoảng dưới 100 kW. Xích thường làm việc với vận tốc khơng q 15 m/s, tỷ số

truyền i≤ 8.

Xích ống con lăn có cấu tạo gồm các má trong xen kẽ với các má ngồi 2, có

thể xoay tương đối đối với nhau. Các má trong lắp chặt với ống 4, các má ngoài

lắp chặt với ống, các má ngoài lắp chặt với chốt 3, ống và chốt có khe hở, có thể

xoay tự do đối với nhau, tạo thành bản lề. Nhằm mục đích giảm mòn răng đĩa

xích, phía ngồi ống có lắp con lăn 5, cũng có thể xoay tự do. Để nối hai mắt cuối

của xích lại với nhau thành vòng kín, thường dùng chốt chẻ. Nếu số mắt xích là lẻ,

phải dùng mắt chuyển có má cong và cũng được chốt bằng chốt chẻ. Dùng mắt

chuyển, xích bị yếu do tại đây trong má xích có thêm ứng suất uốn. Vì vậy nên lấy

số mắt xích là số chẵn.



Hình 2.23 Cấu tạo xích ống con lăn và nối xích.

2.4.7.4 Giới thiệu về đĩa xích

Đĩa xích có hình dạng kết cấu tương tự như bánh răng. Hình dạng kích thước

profin răng được quy định theo tiêu chuẩn.

Profin răng đĩa xích con lăn gồm các đoạn cong đỉnh răng AB bán kính R 1,

đoạn thẳng BC chuyển tiếp, cung CD có bán kính R và rãnh bán kính R và rãnh

bán kính r. Chiều rộng b của vành răng được lấy hơi nhỏ hơn khoảng cách b 1 giữa

hai má trong. Profin răng đĩa xích có hình thang.



27



Hình 2.24 Biên dạng và kết cấu đĩa con lăn.

2.4.7.5 Một số cơng thức tính truyền động xích.

Bước xích: Tỉ lệ thuận với khả năng tải nhưng với cả va đập và tiếng ồn. Nên chọn

bước xích nhỏ khi tốc độ làm việc cao.

Số răng đĩa xích: Tỉ lệ nghịch với tải trọng động. zmin = 15 (với tải trọng động là

21), có thể chọn sơ bộ theo Z1 = 29 – 2u. Zmax = 120 (với xích răng là 140).

Đường kính vòng chia



d=



pc

pz

≈ c

π  π

sin  ÷

z



Đường kính vòng ngoài

d a = pc ( 0,5 + cot g ( π / z ) ) và d a = pc cot g ( π / z )



Khoảng cách trục

a= (30÷50)pc

Khi u ≤3 : amin =



d a1 + d a2

+ (30 → 50), mm

2



Khi u > 3: amin =



d a1 + d a2  9 + u 



÷

2

 10 



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. PLC và các Module chức năng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×