Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

10

cao có mạch. Trong đó, ngành Mộc lan (Magnoliophyta) có số họ, số

chi và số loài cao nhất (109 họ, 354 chi và 577 loài. Tiếp đến là

ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) có 4 họ, 11 chi và 24 lồi, các

ngành còn lại có số chi, số họ và số lồi thấp.

4.3. Đặc trưng các dạng sống của thảm thực vật trên núi đá vôi

thành phố Cẩm Phả

Sử dụng thang phân chia kiểu dạng sống của Raunkiaer (1934),

cho thấy phổ dạng sống của thảm thực vật núi đá vôi thành phố Cẩm

Phả như sau: SB = 28Me + 10Mi + 8Na + 8Ep + 12Lp + 12Hm +

11Ch + 7Cr + 4Th.

Kết quả thống kê cho thấy, nhóm cây chồi trên (Ph) chiếm tỉ lệ

cao nhất, thấp nhất là cây sống một năm (Th). Trong nhóm cây chồi

trên, cây dây leo (Lp) chiếm tỉ lệ cao nhất.

4.4. Đặc trưng các yếu tố địa lí của thảm thực vật núi đá vơi

thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

Thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả mang những

nét đặc trưng của hệ thực vật nhiệt đới châu Á, có tính chất pha trộn

của nhiều luồng thực vật. So với hệ thực vật Việt Nam (20 yếu tố địa

lí thực vật) thì hệ thực vật núi đá vơi Cẩm Phả chỉ thiếu 2 yếu tố là:

yếu tố đặc hữu Trung Bộ và yếu tố đặc hữu Nam Bộ. Tính đa dạng về

yếu tố địa lí thực vật của hệ thực vật núi đá vơi thành phố Cẩm Phả

có vai trò rất quan trong đối với sinh thái cảnh quan và giá trị địa

chất, địa mạo.

4.5. Đặc trưng cấu trúc thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố

Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

4.5.1. Đặc trưng cấu trúc tổ thành

- Thảm thực vật ở thung lũng núi đá vôi:

Kết quả nghiên cứu trên các OTC ở Hòn Buộm, hòn Vung

Giếng..cho thấy, trong tổng số 25 OTC thì có 42 lồi cây gỗ tham gia

vào cơng thức tổ thành, trong mỗi OTC các lồi cây gỗ ưu thế dao

động từ 4-8 lồi.



11



Hình 4.3. Phẫu đồ thảm thực vật ở thung lũng núi đá vôi thành

phố Cẩm Phả (năm 2016)

Chú thích: Shl-Sung Hạ Long; Trbđ- Tra bồ đề; Trq- Trơm q;

Vđmc- Vơng đỏ mụn cóc; Vg- Vải guộc; Sa- Sảng; Sqnh- Si quả nhỏ;

Sb- Sung bầu; Sltr- Sòi lá tròn; Trli- Trai lí; Bbnh- Ba bét nhung;BlnhBời lời nhớt; Ngph- Ngải phún; Ngml- Ngoại mộc lá; Sgđ- Sung gân

đứng; Chth- Chẹo thức; Mc- Măng cụt;Thm- Thừng mức.

- Thảm thực vật ở chân núi đá vôi:

Kết quả cho thấy, trong tổng số 25 OTC điều tra ở hòn Bọ Cắn

Ngồi, hòn Ơng Cụ Con...cho thấy có 49 lồi cây tham gia vào cơng

thức tổ thành, trong mỗi OTC các loài cây ưu thế dao động từ 4-9 lồi.



Hình 4.4. Phẫu đồ thảm thực vật ở chân núi đá vơi

thành phố Cẩm Phả (năm 2016)

Chú thích: Blnh- Bời lời nhớt;Sltr- Sòi lá tròn;SaSảng;Mt- Mạy tèo; Trbđ- Tra bồ đề; Trlch- Tra làm

chiếu;R- Ráng; Vc- Vọng cách; St- Sơn ta;Siqnh- Si quả

nhỏ; Gi- Giá; Đm- Đơn mỏng; Thmđ- Thiên môn đông;

Thh- Thanh Hương; Đo- Đỏm; Phđ- Phèn đen.

- Thảm thực vật trên sườn vách núi đá:

Kết quả tổng hợp từ các tuyến điều tra trên các hòn Cây Mây,

hòn Củ Cải, hòn Cái Búa... cho thấy trong tổng số 18 tuyến điều tra



12

thì có 31 lồi tham gia vào công thức tổ thành, trong mỗi tuyến điều

tra các lồi cây ưu thế dao động từ 3-6 lồi.



Hình 4.5. Phẫu đồ thảm thực vật ở sườn vách

núi đá vôi thành phố Cẩm Phả (năm 2016)

Chú thích: Gnb- Găng nam bộ;Sa- Sảng; Siqnh- Si quả nhỏ; SoSộp;Thh- Thanh Hương; Sltr- Sòi lá tròn; Trq- Trơm q; Sung gân

đứng; Ma- Mang; Vđmc- Vơng đỏ mụn cóc; Shl- Sung hạ long;

Ngbhl- Ngũ gia bì hạ long;Qg- Qt gai; Bm- Bơng mộc.

4.5.2. Đặc trưng cấu trúc mật độ

Kết quả cho thấy, thảm thực vật ở chân núi có mật độ cao nhất

(8.410 cây/ha), cao hơn 1,6 lần so với thảm thực vật ở thung lũng và

20 lần so với thảm thực vật ở sườn vách núi. Thảm thực vật ở sườn

và vách núi có mật độ cây thấp nhất (413 cây/ha).

4.5.3. Cấu trúc N/D1.3

Tác giả thử nghiệm nắn phân bố N/D 1.3 theo 3 phân bố lí thuyết

thường gặp là Khoảng cách, Meyer và Weibull.

Khi thử nghiệm với hàm Weibull thì có 24/25 OTC giả thuyết H 0

được chấp nhận, như vậy hàm Weibull là hàm mô phỏng tốt nhất cấu

trúc N/D1.3 cho thảm thực vật thung lũng núi đá vôi thành phố Cẩm

Phả.

4.5.4. Cấu trúc N/Hvn

Kết quả cho thấy, khi thử nghiệm với hàm Weibull thì có 22/25

OTC giả thuyết H0 được chấp nhận, như vậy hàm Weibull là hàm mô

phỏng tốt nhất cấu trúc N/Hvn cho thảm thực vật thung lũng núi đá

vôi thành phố Cẩm Phả.

4.5.5. Quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính (H vn/D1.3)

thảm thực vật thung lũng núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh

Quảng Ninh



13

Kết quả phân tích cho thấy chỉ có hàm Power là phù hợp để mô

phỏng tương quan Hvn/D1.3 của lâm phần nghiên cứu, với hệ số R2 cao

nhất và dao động từ 0,4-0,958.

4.6. Khả năng sinh trưởng của các loài cây gỗ trong thảm thực vật

trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

4.6.1. Khả năng sinh trưởng của cây gỗ trong thảm thực vật trên núi

đá vôi thành phố Cẩm Phả theo biến đường kính (D1.3)

Từ số liệu đường kính (D1.3) của cây gỗ sau khi các lệnh trong R

được thực hiện, kết quả phân tích được thể hiện trong bảng 4.13.

Bảng 4.13. Kết quả ước lượng các tham số của hàm sinh trưởng

cho đường kính (D1.3)

Hàm



Hàm Gompertz



Tham số a

Tham số b0

Tham số b1

Tham số b2

R2

AIC



3-18

13,521

0,577

0,041

0,99507

-44,84719



Hàm Johnsonschumacher

3-18

19,368

35,322

37,572

0,995261

-45,47957



Hàm Verhulst

3-18

12,805

0,683

0,056

0,994921

-44,36834



Kết quả cho thấy, hệ số tương quan R2 của các hàm là tương đương

nhau (0,995), như vậy cả 3 hàm Gompertz, Johnson-schumacher và

Verhulst đều mô tả tốt tốc độ sinh trưởng đường kính của cây gỗ trong

thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả.

4.6.2. Khả năng sinh trưởng của cây gỗ trong thảm thực vật trên núi

đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh theo biến chiều cao vút

ngọn (Hvn)

Hoàn toàn tương tự như biến đường kính, số liệu đo đếm từ các

OTC, tuyến điều tra và số liệu kế thừa từ ban quản lí vịnh qua các

năm được sử dụng để phân tích tương quan phi tuyến cho các hàm

Gompertz, Schumacher và Verhulst. Kết quả phân tích được thể hiện

trong bảng sau.

Bảng 4.16. Các phương trình tham số mơ phỏng

theo chiều cao (Hvn)

Hàm

Hàm JohnsonHàm

Hàm

Gompertz

schumacher

Verhulst

Tham số a

3-18

3-18

3-18

Tham số b0

11,248

17,043

10,483

Tham số b1

0,698

37,017

0,865



14

Tham số b2

R2

AIC



0,045

0,99501

-44,65503



33,084

0.995246

-45,42845



0,065

0.99479

-43,97494



Kết quả bảng trên cho thấy rằng cả ba loại hàm sinh trưởng đều

mô phỏng tốt cho sinh trưởng chiều cao theo tuổi. Trên cơ sở là sự

quan trọng đó, 3 hàm sinh trưởng là Gompertz, Schmacher và

Verhulst đã được sử dụng để mơ phỏng sinh trưởng cho biến đường

kính và chiều cao của cây gỗ trong thảm thực vật trên núi đá vôi tại

thành phố Cẩm Phả.

Kết quả cho thấy rằng, cả ba loại hàm trên đều có thể mơ phỏng

sinh trưởng tốt cho cây rừng tại khu vực nghiên cứu. Hệ số tương

quan cho cả biến đường kính và chiều cao đều rất cao (0.995). Tuy

nhiên, nếu xét một cách chính xác hơn thì hàm Schumacher có khả

năng tương thích cao hơn cả, bởi lẽ giá trị AIC là thấp nhất trong 3

mơ hình, điều này đúng cho cả biến đường kính và biến chiều cao.

Tất cả các tham số của mơ hình hồi quy đều tồn tại trong tổng thể, do

giá trị Pr đều nhỏ hơn 0,05 nhiều lần. Điều này cho thấy, các mơ hình

thực sự có ý nghĩa và có thể ứng dụng cho các khu vực khác nếu có

cùng đặc điểm về thực vật và các điều kiện tự nhiên khác.

4.7. Khả năng tái sinh của cây gỗ trong thảm thực vật trên núi đá

vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

4.7.1. Cấu trúc tổ thành và mật độ cây gỗ tái sinh

Kết quả cho thấy số loài cây tái sinh xuất hiện ở thảm thực vật

thung lũng núi đá vơi là 40 lồi, trong đó có 4 lồi tham gia vào cơng

thức tổ thành là Sung hạ long (Ficus alongensis ), Si quả nhỏ (Ficus

microcarpa), Bời lời nhớt (Litsea glutinosa), Sảng (Sterculia

lanceolata ) (hòn Vung Giếng, hòn Cây Nứa, hòn Cửa Vong), trong

đó Sung hạ long (Ficus alongensis) là loài chiếm tỉ lệ tổ thành cao

nhất 11,16%.

4.7.2. Nguồn gốc và phẩm chất cây gỗ tái sinh

Kết quả điều tra về phẩm chất và nguồn gốc cây tái sinh của các

thảm thực vật trên núi đá vôi ở Cẩm Phả được thể hiện trong bảng 4.20.

Bảng 4.20. Nguồn gốc và phẩm chất cây gỗ tái sinh trong thảm

thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả

Vị trí

N

Nguồn gốc

Phẩm chất (%)



15

Tỉ lệ

Tỉ lệ

Chồi

Tốt Tb Xấu

%

%

Thảm ở thung lũng

78,4

2938 2304

634 21,6 49

30 21

5

Thảm ở chân núi

3880 2898 74,7 982 25,3 58

26 16

Thảm ở sườn vách núi

74,6

820 612

208 25,3 30

45 25

5

Trung bình

76,2

2546 1938

608 23,8 45,7 33,7 20,7

4

Qua bảng cho thấy cây tái sinh có nguồn gốc từ hạt biến động từ

74% đến 78%, trung bình là 76%.

4.7.3. Phân bố cây gỗ tái sinh theo cấp chiều cao

Phân bố số cây theo cấp chiều cao được trình bày trong bảng 4.21.

Bảng 4.21. Phân bố cây gỗ tái sinh theo cấp chiều cao trongcác

thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả

cây/ha Hạt



Vị trí



Ncây/ha



Thảm ở thung lũng

Thảm ở chân núi

Thảm ở sườn

vách núi

Trung bình



2938

3880



Số cây tái sinh theo cấp chiều cao (cây/ha)

<50 cm 50-100 cm 100-150 cm >150 cm

1211

987

546

194

1475

1264

798

343



820



368



213



145



94



2546



1018



821



496



210



Kết quả cho thấy mật độ cây tái sinh tập trung cao nhất ở cấp

chiều cao từ <50 cm, biến động từ 820 đến 3880 cây/ha, trung bình

đạt 2546 cây/ha. Tiếp đến là ở cấp chiều cao từ 50-100 cm, mật độ

biến động từ 368 đến 1475 cây/ha, trung bình đạt 1018 cây/ha. Rồi

đến cấp chiều cao từ 100-150 cm, mật độ cây tái sinh biến động từ

213 đến 1264 cây/ha, trung bình đạt 812 cây/ha. Mật độ thấp nhất ở

cấp chiều cao >150 cm, mật độ cây tái sinh biến động từ 145 đến 798

cây/ha, trung bình đạt 496 cây/ha.

4.7.4. Phân bố cây gỗ tái sinh theo mặt phẳng nằm ngang

Kết quả kiểm tra phân bố được tổng hợp ở bảng sau:

Bảng 4.22. Phân bố cây gỗ tái sinh theo mặt phẳng năm ngang



16

TT

Vị trí

1 Thảmở thung lũng

2 Thảm ở chân núi

3 Thảm ở sườn vách núi



λ

0,4408

0,582

0,1231



r

0,84

0,55

0,19



U Kiểu phân bố

1,39 Ngẫu nhiên

-2,07

Cụm

-10,9

Cụm



Qua bảng cho thấy, phân bố cây gỗ tái sinh trong thảm thực vật

ở thung lũng là ngẫu nhiên, phân bố cây gỗ tái sinh trong thảm thực

vật ở chân núi và sườn vách núi là phân bố theo cụm. Sự phân bố này

phù hợp với địa hình núi đá vơi, do thảm thực vật ở thung lũng có địa

hình tương đối bằng phẳng, có tầng đất khá dầy nên khi quả và hạt

rụng xuống được phân phối ngẫu nhiên trên mặt đất. Đối với thảm

thực vật ở chân núi và sườn vách núi, do địa hình dốc nên khi quả và

hạt khi rụng xuống sẽ có khuynh hướng trượt tụ về một khu vực dẫn

đến sự phân bố cây tái sinh theo cụm.

4.7.5. Một số nhân tố tác động đến khả năng tái sinh của cây con

4.7.5.1. Ảnh hưởng của yếu tố địa hình

Kết quả nghiên cứu về sự ảnh hưởng của địa hình núi đá vơi đến

phẩm chất và mật độ cây tái sinh được thể hiện trong bảng 4.24 sau:

Bảng 4.24. Ảnh hưởng của yếu tố địa hình đến khả

năng tái sinh của cây gỗ trong thảm thực vật trên

núi đá vôi thành phố Cẩm Phả

Cấp

chiều cao



Địa hình



Thung lũng

<50 cm Chân núi

Sườn vách núi

Thung lũng

50-100

Chân núi

cm

Sườn vách núi

Thung lũng

100-150

Chân núi

cm

Sườn vách núi

Thung lũng

>150 cm Chân núi

Sườn vách núi



Cây/ha

1211

1475

368

987

1264

213

546

798

145

194

343

94



SL

490

746

123

551

753

77

245

339

66

83

180

44



Phẩm chất cây tái sinh

Tốt

Trung bình

Xấu

TL

SL

TL

SL

TL

40,52% 496 41,69% 225 17,80%

50,60% 510 34,67% 219 14,73%

33,53% 187 51,18% 58 15,29%

55,92% 246 25,04% 190 19,05%

59,64% 290 23,05% 221 17,31%

36,51% 91 43,49% 45 20,00%

45,25% 194 35,67% 107 19,08%

42,56% 263 33,54% 196 23,90%

46,11% 59 41,19% 20 12,69%

42,95% 88 45,66% 23 11,39%

52,79% 120 35,41% 43 11,80%

46,94% 37 40,00% 13 13,06%



17

Địa hình ảnh hưởng đến cây gỗ tái sinh thông qua các yếu tố

sinh thái như nhiệt độ, độ ẩm, lượng chiếu sáng, thổ nhưỡng.

Địa hình núi đá vơi thành phố Cẩm Phả có ảnh hưởng đến mật

độ và phẩm chất của cây tái sinh, ngoài ra do điều kiện đặc thù về địa

hình, như địa hình sườn vách núi đá dựng đứng nên địa hình còn ảnh

hưởng đến cây tái sinh thơng qua tỉ lệ nảy mầm của hạt. Vì vậy, trong

tương lai cần phải tác động các biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao tỉ

lệ nảy mầm và cơ hội sống sót của cây tái sinh.

4.7.5.2. Ảnh hưởng của yếu tố con người

Tác động của con người tới khả năng tái sinh của thảm thực vật

trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả thông qua hoạt động khai thác

khoáng sản, khai thác gỗ, củi và lâm sản ngoài gỗ:

- Hoạt động khai thác gỗ và củi: Gỗ và củi trên núi đá vơi có

chất lượng tốt. Vì vậy, hoạt động khai thác gỗ củi vẫn còn diễn ra ở

một số núi đá vơi nằm gần khu dân cư.

- Hoạt động khai thác cây dược liệu: Các loài cây dược liệu bị

khai thác mạnh như Huyết giác, Dây đau xương, Củ Bình vơi…

- Hoạt động khai thác cây cảnh: Các loài cây bị khai thác làm

cảnh như Tuế hạ long, Sộp, Sung, Si… đều là các lồi đặc hữu có tên

trong sách đỏ.

4.8. Đánh giá tổng hợp giá trị, tình hình quản lí sử dụng và xác

định các nguy cơ gây thối hóa thảm thực vật trên núi đá vôi

thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

4.8.1. Giá trị của thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả

tỉnh Quảng Ninh

4.8.1.1. Giá trị khoa học

- Năm 1962, Vịnh Hạ Long được Bộ Văn hóa- Thơng tin xếp

hạng là Di tích danh thắng cấp quốc gia. Năm 1994, Vịnh Hạ Long

được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới bởi giá trị

ngoại hạng, mang tính tồn cầu về cảnh quan. Năm 2000, một lần

nữa, Vịnh Hạ Long được tổ chức UNESCO công nhận là Di sản thiên

nhiên thế giới với giá trị đặc biệt về địa chất địa mạo. Trong đó,

vùng núi đá vôi Cẩm Phả là vùng đệm của vịnh Hạ Long. Chính vì

vậy thảm thực vật trên núi đá vơi thành phố Cẩm Phả có vai trò rất to

lớn trong việc tạo nên giá trị cảnh quan này.

- Các loài đặc hữu: Hệ thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm

Phả có 16 lồi thực vật đặc hữu của Việt Nam. Trong đó, có 12 lồi



18

đặc hữu hẹp (chỉ gặp trên các đảo Cát Bà, Hạ Long và Cẩm Phả) và 4

lồi là các lồi đặc hữu của vùng Đơng Bắc Việt Nam.

- Các loài quý hiếm: Trên các núi đá ở Cẩm Phả, ghi nhận có

27 lồi thực vật q hiếm, 22 lồi thực vật có tên trong Sách Đỏ Việt

Nam (2007), trong đó có 1 lồi ở cấp độ rất nguy cấp (CR), 7 loài ở

cấp độ nguy cấp (EN), 14 loài ở cấp độ sẽ nguy cấp (VU); 7 lồi có

tên trong Phụ lục của Nghị định số 32/2006-NĐCP, 6 lồi thuộc

nhóm IIA (hạn chế khai thác bn bán vì mục đích thương mại). Ở

cấp độ quốc tế, có 1 lồi xếp ở mức gần bị đe dọa (NT).

4.8.1.2. Giá trị kinh tế

Kết quả điều tra xác định được giá trị sử dụng của các loài thực

vật khu hệ nghiên cứu bao gồm các nhóm cơng dụng sau:

- Nhóm cây lấy gỗ củi:

Có 11 lồi có giá trị lấy gỗ, chiếm 1%, chúng là các loài cây gỗ

vừa và nhỏ mọc trên núi đá hoặc một số loài cây gỗ lớn được di thực

từ đất liền. Hiện nay tất cả các loài cây gỗ trên núi đá vôi đã được

bảo vệ khỏi nạn chặt phá, khai thác lấy gỗ hoặc đốt than củi.

- Nhóm cây làm thuốc:

Kết quả thống kê cho thấy có tới 471 lồi có thể dùng làm

thuốc, chiếm tới 77,4% so với tổng loài. Tỷ lệ này cho thấy thảm

thực vật khu vực nghiên cứu có rất nhiều lồi cây thuốc, chiếm một

vị trí rất quan trọng của khu hệ.

- Nhóm cây làm cảnh:

Thống kê được 253 loài, chiếm 16 % so với tổng lồi. Trong đó,

họ có nhiều lồi làm cảnh nhất là họ Phong lan (15 loài), tiếp đến là

họ Cau dừa (17 lồi).

- Nhóm cây lấy tinh dầu

Thống kê được 26 loài chiếm 1,6% tổng số loài. Một số cây cho

sản phẩm này như là: Hiện đã ghi nhận được 12 lồi thực vật có tinh

dầu tại vịnh Bái Tử Long.

- Nhóm cây trợ giúp nơng nghiệp: Chúng tơi ghi nhận có một

lồi có tác dụng làm cây trợ giúp nơng nghiệp đó là lồi Thừng mức

(Wrightia laevis Hook.f.).

- Nhóm cây cho mủ (Plants producing exudates): Trên núi đá vôi

thành phố Cẩm Phả, có 01 lồi thực vật có khả năng cho nhựa mủ, đó

là lồi Sơn ta (Toxicodendron succedanea (L.) Nold.).

- Nhóm cây cho sợi (Fibre plants): Trên núi đá vơi thành phố

Cẩm Phả, có 02 lồi thực vật là cây cho sợi, được người dân sử dụng



19

làm giấy truyền thống, đó là Gió dấy (Rhamnoneuron balansae

(Dranke) Gilg.) và Niệt gió (Wikstroemia indica (L.) C.A. Mey.).

4.8.1.3. Giá trị mơi trường

- Thảm thực vật trên núi đá vơi có tác dụng chống xói mòn đá

vơi, vật rơi rụng của thảm thực vật tạo nên tầng đất mùn trên núi đá

vôi. Tầng mùn có vai trò quan trọng trong việc giữ ẩm và là mơi

trường sống cho các lồi sinh vật khác. Thảm thực vật trên núi đá vơi

còn tham gia vào điều hòa khí hậu, làm sạch mơi trường.

- Thảm thực vật trên núi đá vôi như tấm lá chắn, làm giảm tác

động của gió bão.

4.8.1.4. Giá trị cảnh quan

- Thảm thực vật trên núi đá vơi có chiều cao trung bình từ 1-2

m, thân cây có nhiều hình dạng đặc thù của thực vật trên núi đá.

Vì vậy, thảm thực vật trên núi đá đã góp phần tơ điểm cho cảnh

quan núi đá vơi.

- Thảm thực vật còn có tác dung giữ nước trong các hang động

tạo nên hiệu ứng ảnh kì thú của cảnh quan hang động núi đá vơi.

4.8.2. Tình hình quản lí và bảo tồn thảm thực vật trên núi đá vôi

4.8.2.1. Các cơ quan tham gia quản lí thảm thực vật trên núi đá vơi

thành phố Cẩm Phả

- Về mặt quản lí nhà nước: Mỗi phường xã có một cán bộ kiêm

nhiệm, giúp chủ tịch UBND xã, phường quản lý về công tác phát

triển lâm nghiệp trên địa bàn xã.

- Về mặt chuyên môn: Bản quản lí vịnh Bái Tử Long là cơ quan

chun mơn giúp UBND thành phố Cẩm Phả quản lí, bảo tồn và phát

huy giá trị của thảm thực vật trên núi đá vơi. Ban quản lí vịnh Bái Tử

Long có 46 biên chế.

4.8.2.2. Các văn bản, chính sách chỉ đạo thực hiện công tác bảo tồn

Quyết định 1798/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch môi

trường vịnh Hạ Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 làm cơ

sở trong cơng tác quản lý môi trường sinh thái vịnh Hạ Long (bao

gồm cả vùng đệm); Nghị quyết 68/NQ-HĐND của Hội đồng nhân

dân tỉnh Quảng Ninh về việc quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di

sản thiên nhiên thế giới giai đoạn 2013-2015, tầm nhìn đến năm

2020; Kế hoạch số 92/KH-BQLVHL về việc triển khai chương trình

hành động thực hiện Nghị quyết số 68/2012/NQ-HĐND ngày



20

12/12/2012 của HĐND tỉnh về quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di

sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long giai đoạn 2013– 2015, tầm

nhìn đến năm 2020.

4.8.2.3. Kết quả phân tích cơng tác bảo tồn thảm thực vật trên núi đá

vôi thành phố Cẩm Phả

- Số vụ vi phạm cơng tác quản lí bảo tồn vịnh Bái Tử Long:

Số vụ vi phạm giảm dần qua các năm, năm 2010 có tổng số 57

vụ vi phạm, năm 2016 còn có 18 vụ vi phạm. Trong tổng số 241 vụ vi

phạm từ năm 2010-2016 thì tất cả đều bị xử lí hành chính, cho thấy

mức độ vi phạm chỉ ở quy mô nhỏ. Tỉ lệ vi phạm là 0,03 vụ/ha

(241/6466). Như vậy tình hình vi phạm của người dân đối với thảm

thực vật núi đá vôi chưa đến mức báo động, nhưng vì thảm thực vật

đá vơi có cấu trúc yếu nên vẫn cần phải có các giải pháp hiệu quả

hơn để làm giảm số vụ vi phạm.

- Kết quả phỏng vấn hộ gia đình và cá nhân:

Thực hiện phỏng vấn 30 hộ gia đình sinh sống ở trên đất liền

và trên biển thuộc các phường Quang Hanh, Cẩm Thịnh, Cửa Ơng,

Cẩm Bình. Và 30 cá nhân là cán bộ Ban quản lí vịnh, cán bộ

phường xã, cán bộ kiểm lâm. Kết quả phỏng vấn được tổng hợp

trong bảng 4.30 sau:

Bảng 4.30. Tổng hợp kết quả phỏng vấn về những tác động của

người dân tới thảm thực vật trên núi đá vôi

Người dân

Cán bộ

Tác động

Số

Tỉ lệ

Số

Tỉ lệ

phiếu

%

phiếu

%

Khai thác gỗ

1

3

0

0

Khai thác củi

5

16

2

6

Khai thác cây cảnh

7

23

2

6

Khai thác dược liệu

10

33

4

12

Khai thác lâm sản ngoài gỗ

5

16

2

6

Tác động khác

2

6

2

6

Kết quả phỏng vấn người dân và cán bộ cho thấy số phiếu trả lời

có khai thác cây làm dược liệu chiếm tỉ lệ cao nhất (Người dân 33%;

Cán bộ 12%), kế đến là số phiếu trả lời có khai thác cây làm cảnh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×