Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

5

2.2.6. Đề xuất các biện pháp quản lý, bảo tồn, sử dụng và phát

triển thảm thực vật núi đá vôi khu vực thành phố Cẩm Phả, tỉnh

Quảng Ninh

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp kế thừa

Kế thừa các kết quả nghiên cứu về thành phần loài, đa dang sinh

học và kiểu thảm thực vật của các tác giả trước đó có liên quan đến

thảm thực vật trên núi đá vơi khu vực thành phố Cầm Phả, tỉnh

Quảng Ninh.

2.3.2. Phương pháp ô tiêu chuẩn, phương pháp điều tra theo tuyến

- Phương pháp điều tra theo tuyến: Được áp dụng với thảm thực

vật ở sườn vách núi. Tùy thuộc vào địa hình của núi, chúng tôi thiết

kế các tuyến với cự li tuyến 50-100 m, với bề rộng tuyến là 5 m. Trên

các tuyến tiến hành điều tra, lấy mẫu và đo đạc số liệu tại 18 tuyến

điều tra ngẫu nhiên trên các sườn vách núi đá vôi trên biển và đất liền

thuộc thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

- Phương pháp ô tiêu chuẩn: Được áp dụng với thảm thực vật

chân núi và thung lũng núi đá vơi. Ơ tiêu chuẩn có diện tích 2500 m 2

(50 mx50 m), thiết lập được 50 ô tiêu chuẩn, chia đều cho 2 kiểu địa

hình ở chân núi và thung lũng, mỗi kiểu 25 OTC. Tại các OTC tiến

hành điều tra, đo đạc, ghi chép số liệu và lấy mẫu thực vật.

Mẫu vật được thu thập, bảo quản và xử lí theo phương pháp của

Mary Susan Taylor (1990), The Herb Society of America (2005) và

Nguyễn Nghĩa Thìn (2007)

2.3.3. Phương pháp phân loại và xác độ che phủ của thảm thực vật

- Phân chia kiểu thảm thực vật dựa trên yếu tố địa hình và sự

xuất hiện của các loài thực vật tham gia ngập mặn.

- Độ che phủ được xác định bằng độ phủ của thân và của cả vòm tán.

- Vẽ cấu trúc thảm thực vật bằng phân mềm Autocad 2007.

2.3.4.Xác định thành phần loài và thành phần kiểu dạng sống (life

form) thực vật

- Định loại lồi bằng phương pháp hình thái so sánh; Danh pháp

và sắp xếp các taxon được xử lí theo Danh lục các loài thực vật Việt

Nam. Tên loài cây được xác định theo Phạm Hồng Hộ (1999-2000),

Trần Đình Lý (1995), Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), Nguyễn Tiến Bân

(2003, 2005,1997).

- Các loài thực vật quý hiếm được xác định theo Sách Đỏ Việt

Nam (2007)- phần thực vật, Danh lục đỏ của IUCN; Nghị định số

32/2006-CP của Chính phủ về quản lí thực vật, động vật rừng nguy



6

cấp, q hiếm; Thơng tư số 40/2013/TT-BNNPTNT; Thơng tư ban

hành danh mục các lồi động vật, thực vật hoang dã quy định trong

các phụ lục của công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực

vật hoang dã nguy cấp (CITES).

- Yếu tố địa lí thực vật được xác định theo Lê Trần Chấn (1999).

- Các kiểu dạng sống thực vật (life form) được phân chia theo

thang phân chia dạng sống của Raunkiaer (1934).

2.3.5.Phương pháp tính chỉ số Sorenssen

Chỉ số Sorensen (SI)

Trong đó, c là số lượng lồi xuất hiện ở cả hai khu vực a và b, a

là số loài ở khu vực a, b là số loài ở khu vực b.

2.3.6.Phương pháp xác định cấu trúc tổ thành

- Thảm thực vật trong các thung lũng: Tổ thành theo trị số IVI i

% (Importance Value Index) được tính theo cơng thức (theo Phạm

Xn Hồn (2003):

IVIi %

Trong đó: IVIi là chỉ số mức độ quan trọng (tỷ lệ tổ thành) của

loài thức i.

Ai là độ phong phú tương đối của loài thứ i

Di là độ ưu thế tương đối của loài thứ i

Trong đó: Ai %

là số lồi trong quần hợp)



(Ni là số cá thể của loài thứ i, s



Di %

(Gi là tiết diện thân của loài thứ

i, s là số loài trong quần hợp). Trong đó G i được tính theo cơng thức:

Gi (cm2)



(D1.3 là đường kính 1,3m của cây thứ i).



- Thảm thực vật ở chân núi và sườn núi: Tổ thành được tính theo

cơng thức (theo Trần Hữu Viên) [94]:



Trong đó: Ci là IVI%, Ni số cá thể của loài thứ i, s là số loài

trong thảm thực vật. Kết luận: Những lồi nào có trị số C i% ≥ 5 thì

lồi đó tham gia vào cơng thức tổ thành.



7

2.3.7. Phương pháp mô phỏng quy luật cấu trúc đường kính, chiều

cao của cây

Số liệu được phân tích bằng phần mềm của tác giả Bùi Mạnh

Hưng (2005):

Để đánh giá sự phù hợp giữa phân bố lý thuyết với phân bố thực

nghiệm dựa vào tiêu chuẩn 2



m



 2 

1



Trong đó:



 ft 



fll 

fll



2



ft là tần số thực nghiệm

fll là tần số lý thuyết

m là số tổ

Nếu tổ nào có tần số lý thuyết nhỏ hơn 5 thì ghép với tổ trên hoặc

tổ dưới để sao cho fll> 5. Nếu  2   052 tra bảng với bậc tự do k = m-r1(m là số tổ sau khi gộp, r là số tham số của phân bố lý thuyết) thì phân

bố lý thuyết phù hợp với phân bố thực nghiệm (H0+). Ngược lại nếu

 2   052 tra bảng với bậc tự do k thì giả thuyết H0 bị bác bỏ (H0-).

2.3.8. Phương pháp mô phỏng quy luật tương quan giữa chiều cao

và đường kính (Hvn/D1.3)

Mơ phỏng tương quan giữa chiều cao và đường kính nhờ phần

mềm của tác giả Bùi Mạnh Hưng (2005).

2.3.9. Phương pháp đánh giá khả năng sinh trưởng của cây gỗ

trong thảm thực vật núi đá vôi

Để đưa ra đánh giá về khả năng sinh trưởng của các loài cây gỗ

trong thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả, tác giả sử

dụng phương pháp mơ phỏng bằng các biểu thức tốn học để biểu

diễn sự sinh trưởng thông qua 2 chỉ tiêu là sinh trưởng đường kính

(D1.3), chiều cao (Hvn).

Nghiên cứu đã tiến hành thử nghiệm 3 hàm phổ biến là

Gompertz, hàm Johnson-Schumacher và hàm Verhults để mơ phỏng

sinh trưởng của các lồi cây gỗ trong thảm thực vật trên núi đá vôi

thành phố Cẩm Phả

2.3.10. Phương pháp nghiên cứu khả năng tái sinh của cây gỗ

trong thảm thực vật núi đá vôi thành phố Cẩm Phả

- Điều tra cây tái sinh:

+ Trong mỗi ô tiêu chuẩn, lập 5 ô dạng bản: 4 ô ở 4 góc và 1 ô ở

giữa ô tiêu chuẩn. Diện tích mỗi ODB là 25 m 2 (5 m x 5 m). Trong

các ô dạng bản tiến hành thống kê và ghi chép số liệu vào phiếu điều

tra: chiều cao cây tái sinh, phẩm chất cây tái sinh, mẫu cây, nguồn



8

gốc cây tái sinh.

+ Trên các tuyến điều tra (chiều rộng tuyến 5 m), lập các phân

đoạn tương ứng với ơ dạng bản có kích thước 5x5 m, mỗi tuyến điều

tra lập 5 phân đoạn, khoảng cách các phân đoạn tùy thuộc vào cự li

tuyến và địa hình núi đá.

- Tổ thành cây tái sinh được tính theo cơng thức (theo Trần Hữu Viên):



Trong đó: Ni số cá thể của loài thứ i, s là số loài trong quần hợp.

- Xác định mật độ cây tái sinh:

N/ha =

* 10.000

Trong đó: S là diện tích ơ dạng bản (ODB) điều tra tái sinh (m 2),

n là số lượng cây tái sinh điều tra trong các ODB.

- Xác định độ che phủ của tầng thảm tươi: Vận dụng bảng đánh

giá của Druze.

- Xác định phẩm chất cây gỗ tái sinh: Phẩm chất cây tái sinh

được xác định theo 3 cấp: Tốt (cây có thân thẳng, khơng cụt ngọn,

khơng sâu bệnh, sinh trưởng và phát triển tốt), Xấu (gồm những cây

cong queo, cụt ngọn, bị sâu bệnh, sinh trưởng và phát triển kém) và

Trung bình (là những cây gỗ còn lại).

Tỉ lệ phẩm chất cây gỗ tái sinh được xác định theo cơng thức:

Ni (%) = n/N x100

Trong đó, Ni (%): Tỷ lệ phần trăm cây có phẩm chất i (tốt, trung

bình và xấu), ni là tổng số cây có phẩm chất i (tốt, trung bình và xấu),

N là tổng số cây gỗ tái sinh.

- Tiến hành phân cấp chiều cao cây gỗ tái sinh: Vì cây gỗ trên

núi đá vơi sinh trưởng chậm nên chúng tôi nghiên cứu chiều cao của

cây tái sinh theo 4 cấp (Cấp I:< 50 cm; Cấp II: 50 -100 cm; Cấp III:

100 – 150 cm; Cấp IV:> 150 cm).

- Nghiên cứu hình thái phân bố cây gỗ tái sinh trên bề mặt đất thông

qua xác định khoảng cách từ một cây tái sinh chọn ngẫu nhiên đến cây 6

gần nhất. Sử dụng tiêu chuẩn U (phân bố chuẩn) của Clark và Evans.

- Phương pháp nghiên cứu nguồn gốc cây tái sinh: Cây tái sinh

chồi: là cây tái sinh từ thân hoặc rễ cây mẹ. Cây tái sinh hạt: mọc từ hạt

của cây mẹ. Nguồn gốc cây tái sinh được xác định theo cơng thức:

N%



x100



9

Trong đó, N% là tỉ lệ phần trăm số cây có nguồn gốc hạt hoặc

chồi; Ni số cây có nguồn gốc hạt hoặc chồi; N là tổng số cây tái sinh.

- Tìm hiểu một số nhân tố tác động đến khả năng tái sinh tự

nhiên của cây gỗ trong thảm thực vật núi đá vôi: ảnh hưởng của tầng

thảm tươi, ảnh hưởng của yếu tố địa hình.

2.3.11. Phương pháp đánh giá tổng hợp giá trị, tình hình quản lí

bảo tồn và xác định các nguy cơ gây thối hóa thảm thực vật trên

núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

2.3.11.1. Đánh giá tổng hợp giá trị, tình hình quản lí và bảo tồn thảm

thực vật trên núi đá vôi

Để đánh giá tổng hợp giá trị và tình hình quản lí bảo tồn thảm

thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả, tác giả sử dụng phương

pháp đánh giá nông thơn có sự tham gia của người dân.

2.3.11.2. Đánh giá sự thối hóa thảm thực vật trên núi đá vơi

Để đánh giá sự mức độ thối hóa thảm thực vật chúng tơi vận

dụng phương pháp của Ngơ Đình Quế (2011).

2.3.11.3. Phương pháp xác định các nguy cơ gây thối hóa thảm thực

vật trên núi đá vơi

Để tìm hiểu nguy cơ gây thối hóa thảm thực vật trên núi đá vơi thành

phố Cẩm Phả, chúng tôi sử dụng kĩ thuật KIP (Key Informant Panel).

Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc trưng về cấu trúc không gian của thảm thực vật trên núi

đá vôi thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Thảm thực vật trên núi đá vôi ở thành phố Cẩm Phả bao gồm

thảm thực vật ở thung lũng, thảm thực vật ở chân núi và thảm thực

vật ở sườn vách núi đá vôi: (i) Thảm thực vật ở chân núi đá (từ sát

mép nước lên đến độ cao 10 m), có sự tham gia của các lồi thực vật

tham gia ngập mặn như Tra làm chiếu (Hibiscus tiliaceus), Tra bồ đề

(Thespesia populnea); (ii) Thảm cây bụi ở trên các sườn vách núi đá

(từ độ cao 10m lên đến 150-200 m), khơng có sự tham gia của các

lồi thực vật tham gia ngập mặn và (iii) Thảm thực vật trong các

thung lũng núi đá vôi.

Thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả thường xuyên

chịu tác động của điều kiện thời tiết khắc nghiệt, cộng với sự tác

động của gió bão nên trong thảm thực vật ít bắt gặp các cây gỗ cao to

mà chỉ gặp các cây gỗ có chiều cao trung bình từ 10-15 m, đường

kính 10-25 cm.

4.2. Đặc trưng thành phần lồi thực vật trên núi đá vôi thành phố

Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Trên núi đá vơi khu vực thành phố Cẩm Phả có hệ thực vật khá

phong phú, với 608 loài, 370 chi, 118 họ, thuộc 5 ngành thực vật bậc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×