Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

2

Nhiều cảnh quan núi đá vôi trên thế giới và trong nước được công

nhận là thắng cảnh hay di sản thế giới như: Vườn quốc gia Port

Campbel (Úc), quần thể hang động thờ Phật tại Pak Ou (Lào), Quế

Lâm tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), Thạch Lâm tỉnh Vân Nam

(Trung Quốc)…hòn Phụ Tử (Kiên Giang), Vịnh Hạ Long (Quảng

Ninh), Non Nước (Đà Nẵng), Phong Nha (Quảng Bình), hòn Vọng

Phu (Lạng Sơn), động người xưa ở Cúc Phương (Ninh Bình).

Trên cơ sở tham khảo 24 cơng trình nghiên cứu của các tác giả

nước ngoài, luận án đã tổng quan các kết quả nghiên cứu trên thế giới

liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài: (1) Xác định tên loài

thực vật trên núi đá vôi; (2) Phân chia kiểu thảm thực vật trên núi đá

vôi; (3) Xác định cấu trúc thảm thực vật trên núi đá vôi; (4) Đánh giá

khả năng tái sinh của cây gỗ trong thảm thực vật trên núi đá vơi.

Nhìn chung, các tác giả trên thế giới mới chỉ tập trung vào định tên

loài và xác đinh kiểu thảm thực vật trên núi đá vơi, chưa có cơng

trình nghiên cứu về cấu trúc chiều cao và đường kính của cây gỗ

trong thảm thực vật trên núi đá vôi.

1.1.2. Những nghiên cứu về thảm thực vật trên núi

đá vôi ở trong nước

Ở Việt Nam, phần lớn núi đá vôi và rừng núi đá vôi tập trung

chủ yếu ở các tỉnh khu vực Đông Bắc, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

với tổng số 1.152.200 ha, diện tích núi đá vơi chỉ chiếm 3,5% diện

tích tự nhiên của cả nước và được phân bố ở các vùng sau: Tây Bắc

229.100 ha; Đông Bắc 638.900 ha; Đồng bằng Bắc Bộ 19.200 ha;

Bắc Trung Bộ 246.800 ha; Duyên hải Trung Bộ 3.800 ha; Tây

Nguyên 8.400 ha; Đông Nam Bộ 600 ha; Đồng bằng sông Cửu

Long 300 ha.

Trên cơ sử tham khảo các kết quả nghiên cứu của 15 tác giả

trong nước, luận án đã tổng hợp các kết quả nghiên cứu liên quan

đến đề tài: (1) Xác định thành phần loài thực vật trên núi đá vôi; (2)

Xác định kiểu thảm thực vật; (3) Xác định tổ thành loài thực vật trên

núi đá vôi; (4) Xác định cấu trúc D 1.3 và Hvn; (5) Đánh giá khả năng

tái sinh của cây gỗ. Hầu hết các tác giả ở trong nước mới chỉ nghiên

cứu các thảm thực vật trên núi đá vôi ở trên đất liền. Một số tác giả

cũng đã công bố cơng trình nghiên cứu về thảm thực vật trên núi đá

vôi ở trên biển, tuy nhiên cũng mới chỉ dừng lại ở việc xác định thành



3

phần loài thực vật mà chưa có cơng trình nghiên cứu sâu về cấu trúc

thảm thực vật.

1.2. Những nghiên cứu về thảm thực vật trên núi đá vơi ở tỉnh

Quảng Ninh

Có rất ít tác giả nghiên cứu về thảm thực vật trên núi đá vôi tỉnh

Quảng Ninh. Trong số đó có cơng trình nghiên cứu của tác giả

Nguyễn Tiến Hiệp (2005) là tiêu biểu nhất, được báo cáo trong “Kỷ

yếu hội thảo đa dạng sinh học khu di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ

Long”. Ông đã phân chia thảm thực vật trên núi đá vôi ở khu vực

vịnh Hạ Long và Bái Tử Long như sau:Thảm thực vật bờ cát ven

đảo; Thảm thực vật ở thung lũng; Thảm thực vật trên các sườn núi;

Thực vật vách đá; Thảm thực vật mọc ở khe đá và cửa hang; Thảm

thực vật trên đỉnh núi

Trên thế giới núi đá vôi chủ yếu tập trung ở Châu Á. Vì vậy, các

nghiên cứu về thảm thực vật trên núi đá vơi còn ít. Chỉ có một số tác

giả Nhật Bản và Trung Quốc cơng bố cơng trình nghiên cứu về thảm

thực vật trên núi đá vôi. Tuy nhiên, các cơng trình của các tác giả trên

cũng chỉ dừng lại ở việc định tên lồi thực vật. Chưa có cơng trình

nghiên cứu về cấu trúc thảm thực vật trên núi đá vơi. Ở Việt Nam

cũng có một số tác giả nghiên cứu về thảm thực vật trên núi đá vôi,

như cơng trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Nghĩa Thìn (Đánh giá

tính đa dạng hệ thực vật thuộc hệ sinh thái khô hạn trên núi đá vôi

Việt Nam), tác giả Trần Hữu Viên 2004 (Cơ sở khoa học xây dựng

các giải pháp quản lí bền vững rừng trên núi đá vôi ở Việt Nam), tác

giả Lê Trần Trấn 2003 (Điều tra nghiên cứu đánh giá tính đa dạng

sinh học của khu rừng trên núi đá vôi ở Thanh Sơn- Hà Nam). Các

cơng trình nghiên cứu trên mới chỉ tập trung đánh giá về tổ thành

loài, kiểu thảm, thành phần dạng sống, yếu tố địa lí. Chưa có cơng

trình nghiên cứu về cấu trúc đường kính, chiều cao và khả năng sinh

trưởng của cây gỗ trong thảm thực vật trên núi đá vôi để làm cơ sở

dẫn liệu cho việc đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển bền

vững. Do vậy, luận án sẽ tập trung vào các vấn đề sau đây:

- Nghiên cứu về cấu trúc thảm thực vật theo đường kính, chiều

cao, tương quan giữa đường kính và chiều cao của cây gỗ trong thảm

thực vật tại các vị trí địa hình khác nhau.

- Đánh giá khả năng tái sinh tự nhiên của cây gỗ trong thảm thực

vật núi đá vôi khu vực thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của cây gỗ trong thảm thực

vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Đánh giá tổng hợp về giá trị, tình hình quản lý sử dụng và xác



4

định định các nguy cơ gây thối hóa thảm thực vật trên núi đá vôi

thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh.

- Đề xuất các biện pháp quản lý, bảo tồn, sử dụng và phát triển

bền vững thảm thực vật núi đá vôi khu vực thành phố Cẩm Phả, tỉnh

Quảng Ninh.

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Thảm thực vật tự nhiên trên núi đá vôi thuộc địa bàn thành phố

Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.2.1. Nghiên cứu hiện trạng của thảm thực vật trên núi đá vôi

thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

- Nghiên cứu về tính đa dạng trong các thảm thực vật trên núi đá

vôi: Nghiên cứu đa dạng thảm thực vật dựa trên yếu tố địa hình và sự

xuất hiện của các lồi thực vật tham gia ngập mặn; Đa dạng về hình

thái, cấu trúc của các thảm thực vật; Đa dạng về các taxon và các yếu

tố địa lý về giá trị sử dụng tài nguyên thực vật; Xác định loài đặc hữu

và quý hiếm; Đa dạng về thành phần kiểu dạng sống (life form).

- Trên cơ sở hiện trạng của thảm thực vật trên núi đá vơi, từ đó

xác định: Những đặc trưng cơ bản của thảm thực vật trên núi đá vôi

thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh; Nghiên cứu khả năng sinh

trưởng của cây gỗ trong thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm

Phả, tỉnh Quảng Ninh; Đánh giá tổng hợp về giá trị của thảm thực vật

và tình hình quản lí sử dụng tài ngun thực vật trên núi đá vôi thành

phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

2.2.2. Nghiên cứu cấu trúc thảm thực vật trên núi đá vôi thông qua

kết cấu về một số chỉ tiêu về mật độ và chỉ tiêu sinh trưởng (N-D,

N-H, H-D)

2.2.3. Đánh giá khả năng tái sinh tự nhiên của cây gỗ trong thảm

thực vật núi đá vôi khu vực thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

2.2.4. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của cây gỗ trong thảm

thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

2.2.5. Đánh giá tổng hợp về giá trị, tình hình quản lý sử dụng và

xác định các nguy cơ gây thối hóa thảm thực vật trên núi đá vôi

thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh



5

2.2.6. Đề xuất các biện pháp quản lý, bảo tồn, sử dụng và phát

triển thảm thực vật núi đá vôi khu vực thành phố Cẩm Phả, tỉnh

Quảng Ninh

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp kế thừa

Kế thừa các kết quả nghiên cứu về thành phần loài, đa dang sinh

học và kiểu thảm thực vật của các tác giả trước đó có liên quan đến

thảm thực vật trên núi đá vôi khu vực thành phố Cầm Phả, tỉnh

Quảng Ninh.

2.3.2. Phương pháp ô tiêu chuẩn, phương pháp điều tra theo tuyến

- Phương pháp điều tra theo tuyến: Được áp dụng với thảm thực

vật ở sườn vách núi. Tùy thuộc vào địa hình của núi, chúng tơi thiết

kế các tuyến với cự li tuyến 50-100 m, với bề rộng tuyến là 5 m. Trên

các tuyến tiến hành điều tra, lấy mẫu và đo đạc số liệu tại 18 tuyến

điều tra ngẫu nhiên trên các sườn vách núi đá vôi trên biển và đất liền

thuộc thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

- Phương pháp ô tiêu chuẩn: Được áp dụng với thảm thực vật

chân núi và thung lũng núi đá vơi. Ơ tiêu chuẩn có diện tích 2500 m 2

(50 mx50 m), thiết lập được 50 ô tiêu chuẩn, chia đều cho 2 kiểu địa

hình ở chân núi và thung lũng, mỗi kiểu 25 OTC. Tại các OTC tiến

hành điều tra, đo đạc, ghi chép số liệu và lấy mẫu thực vật.

Mẫu vật được thu thập, bảo quản và xử lí theo phương pháp của

Mary Susan Taylor (1990), The Herb Society of America (2005) và

Nguyễn Nghĩa Thìn (2007)

2.3.3. Phương pháp phân loại và xác độ che phủ của thảm thực vật

- Phân chia kiểu thảm thực vật dựa trên yếu tố địa hình và sự

xuất hiện của các lồi thực vật tham gia ngập mặn.

- Độ che phủ được xác định bằng độ phủ của thân và của cả vòm tán.

- Vẽ cấu trúc thảm thực vật bằng phân mềm Autocad 2007.

2.3.4.Xác định thành phần loài và thành phần kiểu dạng sống (life

form) thực vật

- Định loại lồi bằng phương pháp hình thái so sánh; Danh pháp

và sắp xếp các taxon được xử lí theo Danh lục các lồi thực vật Việt

Nam. Tên loài cây được xác định theo Phạm Hoàng Hộ (1999-2000),

Trần Đình Lý (1995), Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), Nguyễn Tiến Bân

(2003, 2005,1997).

- Các loài thực vật quý hiếm được xác định theo Sách Đỏ Việt

Nam (2007)- phần thực vật, Danh lục đỏ của IUCN; Nghị định số

32/2006-CP của Chính phủ về quản lí thực vật, động vật rừng nguy



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×