Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kiểm toán kết cấu lề gia cố theo 22 TCN 211-06

Kiểm toán kết cấu lề gia cố theo 22 TCN 211-06

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường

















ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



C tt

tr

Điều kiện kiểm tốnTax+Tav ≤ K cd Trong đó:

Tax là ứng suất cắt hoạt động lớn nhất do tải trọng bánh xa tính tốn gây ra(Mpa). Được

xác định thơng qua xác định Tax/p (p=0.6 là áp lực tính tốn lên mặt đường) theo tốn

đồ hình 3-3 trang 43 , 22 TCN 211-06 dựa vào tỉ số H/D=1.33, tỷ số Edc/E0= 7.58 (với

Edc=β.Etb=1.15x290.29=333.8; E0=44) và góc nội ma sát đất nền bằng 17°.

Tax =0.0135 Mpa

Tav là ứng suất cắt hoạt động do trộng lượng bản thân các lớp vật liệu nằm trên nó gây

ra.Được xác định dựa vào tổng bề dày H=38cm và trị số ma sát φ

Tav= - 0.00015

K cdtr là hệ số cường độ chiụ cắt trược được chọn phụ thuộc vào độ tin cậy thiết kế bằng

tt

0.95 tra bảng 3 -7 22 TCN 211 06 K cd =1



 Ctt = C.K1.K2.K3 Tra tiêu chuẩn 22TCN211-06 Trang 45 được C =0.036; K 1=0.9;

K2=0.8; K3=1.5

 Ctt=0.03888



C tt

tr

VậyTax +Tav =0.0135-0.00015=0.01335 < K cd =0.041

Kiểm toán: Đạt

Kết luận nền đất đảm bảo chống trượt.

4.3. Theo tiêu chuẩn kéo uốn trong các lớp vật liệu tồn khối





Đối với lớp bê tơng nhựa chặt hạt mịn



R ku

tt

ku

Điều kiện kiểm toán σku≤ K cd ; Trong đó:



σku: ứng suất chịu kéo uốn lớn nhất phát sinh ở đáy lớp vậy liệu liền khối dưới

tải trọng của bánh xe.

Được xác định : σku =  ku .p.kb.  ku là ứng suất kéo uống đơn vị xác định dựa theo tốn

đồ Hình 3-5 22TCN 211-06 phụ thuộc vào, tỷ số H1/D= 1.151, tỷ số E1/Echm= 0.097

=> Giá trị  ku = 2 (Mpa), p=0.6, k =0.85

p







σku = 2x0.6x0.85=1.02



ku

R ku

tt : cường độ chịu kéo uống tính tốn của vật liệu liền khối được xác định R tt



=k1k2Rku tra tiêu chuẩn ta xác định được k1=0.61,k2=1,Rku=2.8

R ku

tt =0.61x1x2.8=1.708





K cdtr là hệ số cường độ chịu cắt trược được chọn phụ thuộc vào độ tin cậy thiết



kế bằng 0.95 tra bảng 3 -7 22 TCN 211 06

K cdtr =1





GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 57



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



R ku

tt

ku

Vậy: σku=1,02≤ K cd =1.708

Kiểm toán: ĐẠT

Kết luận: Kết cấu lớp bê tông nhựa chặt hạt mịn đảm bảo điều kiện kéo uốn.

Đối với lớp bê tông nhựa chặt hạt trung



Đối với lớp bê tông nhựa chặt hạt trung

R ku

tt

ku

Điều kiện kiểm tốn σku≤ K cd ; Trong đó:



σku: ứng suất chịu kéo uốn lớn nhất phát sinh ở đáy lớp vậy liệu liền khối dưới

tải trọng của bánh xe.

Được xác định: σ =  ku p.k  ku là ứng suất kéo uống đơn vị xác định dựa theo tốn

ku



.



b.



đồ Hình 3-5 22TCN 211-06 phụ thuộc vào,tỷ số H2/D= 0,91,tỷ số E1/Echt= 0.39

=>Giá trị  ku = 1, (Mpa), p=0.6, k =0.85

p



σku = 1.7x0.6x0.85=0.867

ku

R ku

tt :cường độ chịu kéo uống tính tốn của vật liệu liền khối được xác định R tt



=k1k2Rku tra tiêu chuẩn ta xác định được k1=0.498, k2=1, Rku=2.8

R ku

tt =0.61x1x2=1.22







K cdtr là hệ số cường độ chịu cắt trược được chọn phụ thuộc vào độ tin cậy thiết



kế bằng 0.95 tra bảng 3 -7 22 TCN 211 06

K cdtr =1





R ku

tt

ku

Vậy: σku=0.867≤ K cd =1.22

Kiểm tốn: ĐẠT

Kết luận: Kết cấu lớp bê tơng nhựa chặt hạt trung đảm bảo điều kiện kéo uốn.



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 58



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



PHỤ LỤC 5:TÍNH TỐN KHẨU ĐỘ CỐNG

Tần suất lũ tính tốn: p = 4%

Do diện tích lưu vực mà tuyến đi qua xác định từ bình đồ có F <100km 2 nên lấy cơng

thức tính lưu lượng như sau:



Q p %  Ap . .H p .F .

Trong đó:

F: diện tích lưu vực (km2)

 : hệ số dòng chảy lũ

 : hệ số chiết giảm do ao hồ đầm lầy

Ap: Mơđun dòng chảy ứng với tần suất thiết kế (Chưa xét ảnh hưởng của ao hồ)

Hp: Lưu lượng mưa ngày ứng với tần suất thiết kế (mm)

1. Tính tốn chọn khẩu độ cống.

Tính tốn cống địa hình tại lý trình: Km3+676.06

Sau khi vẽ đường phân thủy, khoanh vùng lưu vực trên bình đồ, đo và xác định được

diện tích lưu vực là F = 0.199 (Km2).

Lưu lượng nước từ lưu vực đổ về cống:

Đối với thiết kế sơ bộ, ta áp dụng cơng thức tính đơn giản của Viện thiết kế giao thông

vận tải Việt Nam.

Q = AP.α.HP.F.δ (m3/s).

Trong đó:

AP = 0.298: Modun dòng chảy đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế 4% trong

điều kiện δ =1, xác định theo phụ lục 13.

δ Hệ số chiết giảm lưu lượng do ao hồ.

α = 0.75: Hệ số dòng chảy lũ trong bảng 9-6 tùy thuộc vào đất cấu tạo lưu

vực, lượng mưa ngày thiết kế H1% và diện tích lưu vực F.

Hp= 214 mm: Lượng mưa ngày ứng với tần suất thiết kế P % =4.xác định

theo tài liệu thủy văn hay theo phụ lục 15.

F = 0.199: Diện tích lưu vực Km2.

 Lưu lượng nước từ lưu vực đổ về cống:

Q = 0.298 x 0.75 x 214 x 0.199 x 1= 9.86 (m3/s).

Với nhiệm vụ thiết kế cống tại lý trình Km3+700, tại đây cao độ tự nhiên

+83.00, cao độ thiết kế +85.43 m (chiều cao đắp đất là 2.43 m) nên có thể khắc phục

được nhược điểm của cống tròn.

Điều kiện đảm bảo cống chảy không áp là H < 1.4h cv đối với miệng cống làm

theo dạng dòng chảy, H < 1.2 hcv đối với miệng cống làm theo bình thường.

Trong đó:

+ H: Chiều cao nước dâng trước cống.

+ hcv: Chiều cao cống ở cửa vào.

(4.14)

GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 59



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ môn Công Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



Với



(4.15)

(4.16)



Trong đó:

+ hc: Chiều cao nước chảy trong cống tại chỗ thu hẹp.

+ hk: Chiều sâu phân giới.

+ c: Hệ số vận tốc khi cống làm việc không áp, đối với cửa cống thường

c=0,85.

 Xác định chiều sâu phân giới hk:

Chọn cống dùng để bố trí co đường kính d=1.50 m và miệng cống làm theo dạng

dòng chảy tính toán:

hk    



Q2

9.862



 1.31

g �d 5 9.81�1.55



Tra bảng 7.20 trang 208, Giáo trình thiết kế đường ơtơ tập II, Nhà xuất bản

GTVT:

hk

 1.0

d

(không phải Nội suy)



Q2

�

5

g



d

tra ứng với



 hk= 1.0 x 1.50 = 1.5 m.

hc= 0.9hk = 0.9 x 1.5 = 1.35 m.

H = 2hc = 2 x 1.35 = 2.7 m.

Chọn cống loại II, ở cửa vào cống có một khoảng trống a = d/4 nhưng < 0.25 m.

Chọn a = 0.20 m.

hcv= d + 0.20 = 1.50 + 0.20 = 1.70 m.

Ta có: Ht = 2.7 m > 1.2hcv = 1.20 x 1.70 = 2.04 m.

=> Vậy cống làm việc ở chế độ không áp.

Vậy ta chọn cống tròn có đường kính d = 1.5m, cống chảy theo chế độ chảy không áp,

vận tốc nước chảy trong cống v = 5.57 m/s

(Vận tốc nước chảy trong cống được xác định như sau:

Q

Vc = ωc



Trong đó:

+ c: Diện tích nước chảy tại chỗ cong hẹp trong cống ứng với chiều cao h c, xác định

bằng cách tra đồ thị 7.4 trang 194, Giáo trình thiết kế đường ôtô tập II:

Ta có:

c

2



hc 1.35



 0.9

d 1.50

 0.76 �  c  0.76 �1.52  1.71m2



d

Vậy vận tốc nước chảy:

Vc 



Q 9.86



 5.57 m / s

 c 1.71



Tính tốn khả năng thoát nước của cống đã chọn:

GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 60



SVTH: Trần Lý Hùng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm toán kết cấu lề gia cố theo 22 TCN 211-06

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×