Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 5 TỔ CHỨC THI CÔNG TÁC HOÀN THIỆN

CHƯƠNG 5 TỔ CHỨC THI CÔNG TÁC HOÀN THIỆN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



-Sơ đồ san:



Hình 5.2 Sơ đồ san sửa hồn thiện nền đường đắp

- Số chu kỳ san:

nck 



N yc

n







2

1

2



- Từ sơ đồ lu ta có số hành trình san trong một chu kỳ là: Nht = 9.

- Do đó tổng số hành trình san là: N = nck  Nht = 9 (hành trình).



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 161



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ môn Công Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



Hình 5.3 Sơ đồ san sửa hồn thiện nền đường đào

- Số chu kỳ san:

nck 



N yc

n







2

1

2



- Từ sơ đồ lu ta có số hành trình san trong một chu kỳ là: Nht = 9.

- Do đó tổng số hành trình san là: N = nck  Nht = 9 (hành trình).

Giả sử máy san san mỗi lớp dày 20cm.Ta có:



Bảng 5.2 Năng suất san sửa nền đường

Cơng tác



N



a



b



L



t (ph)



N (m2/ca)



San hồn thiện



9



55



0.20



100



2,29



8501,22



5.2.3. Cơng tác bạt sửa taluy nền đào và vỗ mái taluy nền đắp:

-Công tác bạt sửa taluy nền đào và vỗ mái taluy nền đắp được thi công bằng

nhân công và máy san. Cụ thể với cơng tác vỗ mái taluy nền đắp thì thi cơng bằng nhân

cơng. Nếu khối lượng nhỏ thì khi thi cơng cho phép công nhân kết hợp công việc bạt và

vỗ mái taluy. Cơng tác bạt sửa taluy nền đào thì dùng máy san.

-Dựa vào trắc dọc, trong từng đoạn thi cơng, phân ra thành từng đoạn nhỏ có

chiều dài nhất định. Bề rộng mái taluy được lấy trung bình của bề rộng ở đầu đoạn và

GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 162



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



cuối đoạn. Nhân bề rộng đó với chiều dài đoạn đó, sẽ được diện tích của mái taluy của

cả đoạn.



Bảng 5.3 Khối lượng công tác vỗ, bạt mái taluy và số cơng cần thiết với năng suất

tính cho 20 cơng nhân



Đoạn thi cơng



Diện

tích vỗ

Chiều

mái

dài (m)

taluy

(m2)



Diện tích

bạt mái

taluy

(m2)



năng suất

vỗ mái

taluy

(Công/m2

)



số

công

cần

thiết

vỗ mái



Năng suất

số công

bạt mái

cần thiết

taluy(Côn

bạt mái

g/m2)



Km 4+00-Km

4+59.79



200



194.31



0



0.001



0.2



0.001



0.0



Km 4+59.79Km 4+350



200



0



580.42



0.001



0.0



0.001



0.58



Km 4+350-Km

4+600



200



901.38



0



0.001



0.9



0.001



0.0



Km 4+600-Km

4+800



200



360.55



200



0.001



0.4



0.001



0.2



Km 4+800-Km

5+00



200



360.55



200



0.001



0.4



0.001



0.2



5.2.4. Công tác lu lèn mặt nền đường:

Công tác này thực hiện ở giai đoạn lu lèn hồn thiện, có khối lượng bằng với

khối lượng san sửa bề mặt nền đường.

Cơng tác Lu hồn thiện để đảm bảo cho lớp đất dày 30 cm trên mặt nền đường đạt độ

chặt K>0,98. Để thực hiện được ta sử dụng lu bánh cứng Sakai VM7708

Số trục chủ động của máy lu : 1 trục

-bđ (m): chiều rộng vệt đầm của máy lu :1,27m

-bt (m): chiều rộng vệt tác dụng lên nền của lu :1,27m

-Tải trọng lu khi có tải trọng dằn: 10T

Năng suất máy lu được tính theo cơng thức:

N = (m2/ca)

Trong đó:

GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 163



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ môn Công Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



T: số giờ làm việc trong 1 ca, T = 8h

Kt: hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,9

L: chiều dài đoạn lu lèn L = 100m

V: tốc độ di chuyển máy lu.Lu nặng bánh cứng VM7708: V = 2 (km/h)

: hệ số trùng lặp  = 1,25

B: chiều rộng nền đường đắp

bt (m): chiều rộng vệt tác dụng lên nền của lu.

bđ (m): chiều rộng vệt đầm của máy lu.

N: tổng số hành trình lu: N = nck.Nht

Nht: số hành trình lu trong 1 chu kỳ, xác định dựa trên sơ đồ lu.

nck: số chu kỳ thực hiện để đảm bảo độ chặt yêu cầu

N yc



nck = n

n: Số lượt lu trung bình trong một chu kỳ lu.

Nyc: Số lượt lu yêu cầu. Nyc = 4 (lượt /điểm).



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 164



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



Hình 5.4 Sơ đồ lu nhẹ bánh cứng VM7708 cho nền rộng 9,4m

- Số chu kỳ lu:

nck 



N yc

n







4

2

2



- Từ sơ đồ lu ta có số hành trình lu trong một chu kỳ là: Nht = 12.

- Do đó tổng số hành trình lu là: N = nck  Nht = 36 (hành trình).



Hình 5.5 Sơ đồ lu nặng bánh cứng VM7708 cho nền rộng 9m

- Số chu kỳ lu:

nck 



N yc

n







4

2

2



- Từ sơ đồ lu ta có số hành trình lu trong một chu kỳ là: Nht = 14.

- Do đó tổng số hành trình lu là: N = nck  Nht = 36 (hành trình).



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 165



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ môn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



Bảng 5.4 Năng suất lu hoàn thiện



T



Đơn vị Lu nặng Sakai

VM7708

h

8

8



Kt



0,9



0,9



L



m



100



100



B



m



12,4



12



∑Nht



h,trình



36



36



1,25



1,25



β

V



km/h



2



2



N



m2/ca



3928,7



3802



5.2.5. Cơng tác kiểm tra hồn thiện cuối cùng:

Sau khi máy lu, máy san đã làm xong công tác hồn thiện ta cho 1 tổ cơng nhân bao

gồm 1kỹ sư + 1 trung cấp + 2 công nhân làm cơng tác kiểm tra bộ tuyến xem có vị trí

nào khơng đạt u cầu như về cao độ, trắc ngang.... thì kịp thời điều động máy móc,

nhân lực để sửa chữa.

Theo định mức: 1 công/200m dài



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 166



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



CHƯƠNG 6 LẬP TIẾN ĐỘ THI CƠNG NỀN ĐƯỜNG

6.1. Xác định trình tự thi cơng các đoạn nền đường và hướng thi công

Dựa vào thời gian hồn thành các đoạn, đồng thời dựa tính chất từng công việc

cụ thể trong từng đoạn.

6.1.1. Hướng thi công

Chọn hướng thi cơng chính từ đầu tuyến đến cuối tuyến. Cụ thể là thi cơng từ

Km0+00 đến Km 1+00.

6.1.2. Trình tự thi công

a) Công tác chuẩn bị

Khôi phục tuyến, dấu cọc, định phạm vi thi công.

Chặt cây, cưa cây, đánh gốc.

Đào hữu cơ.

Lên khuôn đường, định vị tim cống.

b) Công tác thi công đất nền đường

Đoạn tuyến thi công chia ra làm 3 đoạn.

Trình tự thi cơng chi tiết của các đoạn:

Đoạn I

- Máy xúc chuyển vận chuyển đất đắp dọc trong đoạn.

- Máy san tiến hành rải đất thành từng lớp mỏng 20cm.

- Máy lu bánh cứng, đầm bàn tiến hành lu sơ bộ.

- Máy lu bánh lốp tiến hành lu lèn chặt.

Đoạn II

- Máy xúc chuyển vận chuyển đất đắp dọc trong đoạn.

- Ơ tơ vận chuyển đất từ mỏ về.

- Máy san tiến hành rải đất thành từng lớp mỏng 20cm

- Máy lu bánh cứng, đầm bàn tiến hành lu sơ bộ

-Máy lu bánh lốp tiến hành lu lèn chặt

GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 167



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



Đoạn III

- Máy ủi đào, vận chuyển đất đắp ngang trong đoạn.

- Ơ tơ vận chuyển dất từ mỏ về

- Máy san tiến hành rải đất thành từng lớp mỏng 20cm.

- Máy lu bánh cứng, đầm bàn tiến hành lu sơ bộ

-Máy lu bánh lốp tiến hành lu lèn chặt.

c) Công tác hồn thiện

Cơng nhân vỗ mái ta luy đắp

Cơng nhân bạt mái taluy đào và đào rãnh biên.

Máy san tiến hành san hoàn thiện

Máy lu bánh cứng tiến hành lu hồn thiện

Kiểm tra hồn thiện.

6.2. Lập tiến độ thi cơng nền đường

6.2.1. Cơ sở lập tiến độ thi công nền đường

Dựa vào:

+ Thời điểm khởi công: ngày 1 tháng 12 năm 2015.

+ Thời gian thi công cho phép, thời hạn hoàn thành: ngày 1 tháng 1 năm 2015

+ Hướng thi công: Từ Km4+00 đến Km 5+00

+ Phương pháp tổ chức thi công: phương pháp song song kết hợp tuần tự

+ Trình tự hồn thành các đoạn đường.

+ Biên chế các tổ đội thi cơng.

+ Thời gian hồn thành (thao tác, công việc, hạng mục…)



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 168



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ môn Công Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



6.2.2. Lên tiến độ thi công

Tiến độ thi công:

a) Công tác chuẩn bị

Khôi phục tuyến, dấu cọc, định phạm vi thi công, thời gian bắt đầu 1-12-2015, thi công

trong thời gian 2,86 ngày.

Chặt cây, cưa cây, đánh gốc, thời gian thi công bắt đầu 3-12-2015, thi công trong thời

gian 0.79 ngày.

Đào hữu cơ bằng máy ủi, thời gian thi công bắt đầu 2.5-12-2015, thi công trong thời

gian 0.65 ngày.

Sau khi kết thúc công tác khôi phục tuyến, dấu cọc, định phạm vi công, điều động nhân

lực sang để thực hiện cơng tác lên khn đường, định vị trí tim cống. Thi công trong

thời gian 4.99 ngày.

b) Công tác thi công đất nền đường

Thi công khối lượng vận chuyển ngang bắt đầu từ ngày 6-12-2015, thời gian thi công

0.49

Thi công khối lượng vận chuyển dọc bắt đầu từ ngày 8.5-12-2015. Sau khi thi công

xong khối lượng vận chuyển dọc đoạn I điều động máy thi công khối lượng vận chuyển

dọc đoạn II.Thời gian thi công hết 8.43 ngày.

Thi công khối lượng vận chuyển đất từ mỏ, tiến hành sau khi kết thúc vận chuyển dọc,

thời gian thi công 6.69 ngày.

c) Cơng tác hồn thiện

Cơng nhân vỗ mái ta luy đắp, thời gian thi công bắt đầu 16.6-12-2015, thời gian thi

công 1,82 ngày.

Công nhân bạt mái taluy đào đào rãnh biên bắt đầu từ ngày 16, thời gian thi công 10.66

ngày.

Máy san tiến hành san hồn thiện,thi cơng bắt đầu 25-12-2015, thời gian thi công 1,05

ngày

Máy lu bánh cứng tiến hành lu hồn thiện thời gian bắt đầu thi cơng sau cơng tác san

hồn thiện 1h, thời gian thi cơng 2.37 ngày

Kiểm tra hồn thiện, thời gian thi cơng bắt đầu 26-12-2015, thời gian thi công trong 5

ngày



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 169



SVTH: Trần Lý Hùng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 5 TỔ CHỨC THI CÔNG TÁC HOÀN THIỆN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×