Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



R > 500m: 20m đóng một cọc.

R = 100 ÷ 500m: 10m đóng một cọc.

R < 100m: 5m đóng một cọc.

 Cọc 100m thường dùng cọc bê tông không được nhỏ hơn 5x5cm2.

 Cọc 25m thường dùng cọc gỗ 33cm2

 Nếu gặp đất cứng thì dùng cọc thép Ø10, 12 có chiều dài 15  20cm.

Ngồi ra, đóng cọc to ở đường cong chuyển tiếp hoặc đoạn nâng siêu cao. Tại vị trí địa

hình, địa chất thay đổi đột ngột (qua khe sâu, gò, đồi, phân thủy, ao hồ, sang, suối, đất

đá cứng, đất yếu ...) phải cắm thêm cọc chi tiết để tính tốn khối lượng đào đắp chính

xác hơn.

1.3.2. Kiểm tra mốc cao độ, lập mốc đo cao tạm thời:

Dùng máy thuỷ bình chính xác và các mốc cao độ quốc gia để kiểm tra các mốc

đo cao trong đồ án thiết kế.

Lập các mốc đo cao tạm thời ở các vị trí: các đoạn nền đường có khối lượng

cơng tác tập trung, các cơng trình trên đường (cầu, cống, kè ...), các nút giao thông khác

mức. Các mốc phải được chế tạo bằng BT chôn chặt vào đất hoặc lợi dụng các vật cố

định nằm ngoài phạm vi thi công để gửi cao độ.

Các mốc đo cao tạm thời được sơ hoạ trong bình đồ kỹ thuật có mơ tả rõ quan hệ

hình học với địa hình, địa vật, địa danh xung quanh cho dễ tìm, dễ đánh dấu, ghi rõ vị

trí đặt mia và cao độ mốc.

Từ các mốc đo cao tạm thời, có thể thường xuyên kiểm tra cao độ đào, đắp nền

đường hoặc cao độ thi cơng của các hạng mục cơng trình trên đường bằng các thiết bị

đơn giản.

-



 Nội dung

Khôi phục cọc thực địa các cọc cố định vị trí trục đường (tim đường).

Kiểm tra các móc cao độ, lập các mốc cao độ tạm thời.

Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm các cọc chi tiết ở các đoạn cá biệt.

Kiểm tra cọc cao độ tự nhiên các cọc

Đề xuất ý kiến sửa đổi những chỗ không hợp lý trong hồ sơ thiết kế như chỉnh

lại hướng tuyến hay điều chỉnh lại vị trí đặt cống.



1.4. Phạm vi thi cơng

Theo nghị định 100/2013/NĐ-CP về sửa đổi quản lý bảo vệ kết cấu hạ tầng

đường bộ, Điều 15 về giới hạn hành lang đường bộ.

Hành lang an toàn đường bộ là dải đất dọc hai bên của đường bộ nhằm đảm bảo

an toàn giao thơng và bảo vệ cơng trình đường bộ. Giới hạn hành lang an toàn đường

GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 123



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



bộ xác định theo quy hoạch đường bộ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được quy

định. Đối với đường ngồi đơ thị cấp IV là 13m.

Trong q trình định vị thi cơng,dựa vào bình đồ để từ đó xác định chính xác,

dọn dẹp mặt bằng PVTC. Đơn vị thi cơng có quyền bố trí nhân lực, thiết bị máy móc,

vật liệu và đào đất đá khu vực này.

Định PVTC bằng phương pháp căng dây nối liền giữa các cọc gần nhau được

đóng ở mép ngồi của PVTC. Để giữ ổn định cho các cọc trong suốt q trình thi cơng

thì phải dời nó ra khỏi PVTC. Khi dời cọc phải ghi thêm khoảng cách dời chỗ, có sự

chứng kiến của đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và chủ đầu tư.

1.5. Dời cọc ra khỏi PVTC

Trong q trình đào đắp thi cơng nền đường, một số cọc định trục đường sẽ bị

mất. Vì vậy, trước khi thi cơng phải tiến hành lập hệ thống cọc dấu nằm ngồi PVTC,

để có thể dễ dàng khôi phục lại hệ thống cọc cố định trục đường từ hệ thống cọc dấu,

kiểm tra việc thi công nền đường và cơng trình đúng vị trí, kích thước trong suốt q

trình thi cơng.

-



-



-



-



 u cầu:

Hệ thống cọc dấu phải nằm ngồi PVTC để khơng bị mất mát, xê dịch trong suốt

q trình thi cơng; đảm bảo dễ tìm kiếm, nhận biết; có quan hệ chặt chẽ với hệ

thống cọc cố định trục đường, để có thể khơi phục chính xác và duy nhất một hệ

thống cọc cố định trục đường.

Hệ thống cọc dấu ngồi việc dùng để khơi phục hệ thống định vị trục đường còn

cho phép xác định sơ bộ cao độ.

 Kỹ thuật:

Dựa vào bình đồ kỹ thuật và thực địa thiết kế quan hệ giữa hệ thống cọc cố định

trục đường và hệ thống cọc dự kiến.

Dùng máy kinh vĩ, máy toàn đạc và các dụng cụ khác (thước thép, sào tiêu,

cọc ...) để cố định vị trí các cọc ngồi thực địa (nên gửi cọc vào các vật cố định

ngồi PVTC để dễ tìm kiếm, nhận biết).

Nên dấu toàn bộ hệ thống cọc cố định trục đường, trường hợp khó khăn phải dấu

các cọc chi tiết đến 100m. Lập bình đồ dấu cọc, trình các cấp có thẩm quyền

phê duyệt.



1.6. Dọn dẹp mặt bằng thi cơng

- Chặt cây

Trong PVTC nếu có cây ảnh hưởng đến an tồn cho cơng trình và gây khó khăn cho

khâu thi công đều phải chặt trước khi tiến hành cơng tác làm đất.

Chặt cây có thể bằng các dụng cụ thủ cơng (dao, rựa, rìu ...), máy cưa cầm tay, máy

ủi hoặc máy đào có gắn thiết bị làm đổ cây, máy ủi có tời kéo hoặc thuốc nổ.

GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 124



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



Chặt cây bằng thủ công hoặc máy cưa cây cầm tay phải lưu ý đến hướng đổ để đảm

bảo an toàn lao động và khơng ảnh hưởng đến các cơng trình kiến trúc lân cận.

Máy ủi có thể nâng cao lưỡi ủi, đẩy cây, làm đổ cây có đường kính tới 20cm. Nếu

dùng tời kéo, máy ủi có thể làm đổ một hoặc nhiều cây có đường kính dưới 30cm.

Máy đào gắn thiết bị làm đổ cây có đường kính tới 20cm.

-



Đánh gốc cây



Theo TCVN 4447-2012 Công tác đất thi công và nghiệm thu:

Nếu chiều cao đắp từ 1,5 - 2m có thể chặt cây sát mặt đất mà không cần đánh gốc.

Nếu chiều cao đắp lớn hơn 2m có thể chặt cây cách mặt đất 10cm và không cần

đánh gốc.

Các trường hợp nền đắp khác đều phải đánh gốc cây.

Nền đào có gốc cây nhỏ (D < 50cm) có thể đánh gốc trong quá trình đào đất nếu đào

bằng máy đào.

Trường hợp gốc cây có D > 50cm và có nhiều rễ phụ thì có thể dùng phương

pháp nổ phá lỗ nhỏ để đánh bậc gốc.

Cây sau khi chặt hoặc làm đổ phải cưa ngắn thân và cành cây, dồn đống để vận

chuyển ra ngồi phạm vi thi cơng cùng với rễ cây.

Tất cả những cành nhỏ và lá cây dồn đống ra ngồi PVTC để sau này có thể

được dùng vào các mục đích khác. Những đống cành cây này nên đặt ở những nơi có

mặt cắt ngang nửa đào nửa đắp nhằm mục đích ngăn cản việc di chuyển đất. Hoặc đốt

bỏ nếu được phép.

-



Dọn đá mồ côi



Các tảng đá to trong PVTC nền đắp cao dưới 1,5m phải được đẩy ra ngồi. Máy ủi

có thể trực tiếp đẩy các tảng đá đến 1,5m3. Trường hợp các tảng đá có V > 1,5m3 phải

dùng phương pháp nổ phá lỗ nhỏ, nổ dán, nổ ấp để phá vỡ trước khi đẩy ra khỏi PVTV.

Trong đoạn đường thi cơng khơng có đá mồ cơi.

-



Bóc đất hữu cơ:



Đất hữu cơ là loại đất có lẫn nhiều tạp chất hữu cơ, cường độ thấp, tính nén lún lớn,

co ngót mạnh khi khơ hanh nên phải bóc bỏ trước khi đắp đất nền đường.

Mặt khác, một số loại là đất canh tác, trong nhiều trường hợp phải bóc, dồn đống để

vận chuyển trả lại cho trồng trọt.



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 125



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



Trường hợp nền đào lấy đất để đắp hoặc khai thác đất để đắp ở mỏ đất, thùng đấu

cũng phải bóc bỏ lớp đất hữu cơ.

Đất hữu cơ cũng cần để trồng cỏ trên mái taluy nền đường.

Bóc đất hữu cơ có thể làm thủ cơng, máy ủi, máy san, máy xúc chuyển, đào thành

lớp mỏng, dồn đống ngoài PVTC, hoặc máy xúc lật đào đổ lên ô tô.

1.7. Lên khuôn đường

- Mục đích

Để người thi cơng thấy, hình dung được hình ảnh nền đường trước khi đào đắp.

Để cố định các vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang tại thực địa nhằm đảm bảo thi công nền

đường đúng thiết kế về vị trí, kích thước.

Đặt các giá đo độ dốc taluy để thường xuyên kiểm tra độ dốc taluy đào đắp trong q

trình thi cơng.

u cầu kỹ thuật:

Đối với nền đắp, công tác định vị khuôn đường bao gồm việc xác định cao độ đất đắp

tại tim đường và mép nền đường (vai đường), xác định chân taluy đắp. Các cọc lên

khn đường ở nền đắp thấp được đóng tại vị trí cọc H (cọc 100m) và cọc địa hình, ở

nền đắp cao thì khoảng cách giữa các cọc là 20 - 40m và ở đường cong cách nhau 5

-10m.

Đối với nền đào, công tác định vị khuôn đường bao gồm việc xác định cao độ đất đào

tại tim đường và mép nền đường (vai đường), xác định mép taluy đào và vị trí rãnh

biên, đống đất thải (nếu có). Các cọc lên khn đường đều phải dời ra khỏi PVTC.



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 126



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



Đối với các rãnh biên các cọc lên khuôn được đặt tại tim và mép rãnh.



lH



lB

B



HB



1:m



H



HA



1:n 3.2 Sơ đồ lên khuôn đường nền đường đắp.

Hình



lB



lK



1:n

H



1:m



1:m

K



Hình 3.3BSơ đồ lên khn

đường nền đường đào.

K



Kỹ thuật lên khn đường

Xác định vị trí cọc tim đường.

Đặt máy kinh vĩ tại cọc tim đường.

Trên đường thẳng mở các góc 900 trái và phải,trong đường cong mở góc hướng tâm đo

khoảng cách ngang.

Đóng sào tiêu tại các cọc chủ yếu.

Xác định cao độ trên sào tiêu bằng máy thuỷ bình, thước chử T, dây ống nước.

Dùng thước đo taluy đóng các giá đo taluy.

Căng dây, dời các cọc lên khn có khả năng mất mát trong q trình thi cơng ra ngồi

phạm vi thi cơng.

3.8. Xác định công nghệ thi công

Thi công bằng cơ giới là chủ yếu, kết hợp với thủ công.



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 127



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



3.9. Xác định khối lượng cơng tác chuẩn bị

Bảng 3.2 Bảng tổng kết khối lượng công tác chuẩn bị ở các đoạn



STT



TÊN CƠNG TÁC



ĐƠN

VỊ



1



Khơi phục cọc



2



KHỐI LƯỢNG THI CƠNG

ĐOẠN ĐOẠN

I

II



ĐOẠN

III



m



59.79



507.73



432.47



Định phạm vi thi cơng



m



59.79



507.73



432.47



3



Dấu cọc



m



59.79



507.73



432.47



4



Chặt cây sát mặt đất



cây



4



5



Cưa cây cách mặt đất

10cm



cây



3



9



17



6



Đánh gốc



cây



5



12



16



7



Bóc đất hữu cơ



m3



50.08



742



773



8



Đánh bậc cấp



m2



-



-



-



9



Lên khuôn đường



m



59.79



507.73



432.47



11



10



3.10. Các định mức sử dụng nhân lực và máy móc

3.10.1. Cơng tác khơi phục tuyến và định phạm vi thi công:

Với những công việc của công tác này và mức độ khối lượng đã nêu ở trên, có thể định

mức năng suất là 0.35 (km/cơng)= 350 (m/công).

3.10.2. Công tác dọn dẹp mặt bằng:

Dựa vào định mức dự tốn xây dựng cơng trình 1776/BXD-VP

Chặt cây

Tương ứng với rừng cấp II thì số lượng cây trung bình trên 100m2 từ 5-25 cây đường

kính 5-10cm xen lẫn cây có đường kính <40cm, giả thiết tổng số cây tiêu chuẩn trung

bình /100m2 là 2 cây.

Theo định mức 1776/BXD-VP thì việc chuẩn bị chặt cây đốn cành của cây có đường

kính <40cm là 0.49 công/cây

Đánh gốc cây:



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 128



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



Dùng thiết bị nhổ rễ là máy ủi D41P-6C với năng suất 124 (cây/giờ)

Năng suất máy đổi theo đơn vị (cây/ca) là: 124x8= 992 (cây/ca)

Bóc đất hữu cơ, dãy cỏ:

Dùng thiết bị bóc đất hữu cơ là máy ủi D41P-6C với năng suất 0.1 (ha/giờ).

Năng suất máy đổi theo đơn vị (m3/ca) là: 0.1x8x10000x0.3= 2400 (m3/ca)

Cưa ngắn cây, dồn đống:

-Cây gỗ được cưa ngắn và dồn đống thành từng loại trong phạm vi 30m, lấp, san lại hố

sau khi đào.Tra Định mức 1776/BXD-VP Dự toán xây dựng cơng trình mã hiệu với mật

độ cây≤2 (cây/100m2) rừng cần số công nhân: 0.123 công/100m2 =16.26 cây/công.

3.10.3. Công tác lên khuôn đường:

Với những công việc đã nêu ở trên tra định mức cho công tác lên khuôn đường là

0.2km/công. Bố trí một tổ lên khn đường gồm có một kỹ sư, hai công nhân, một máy

kinh vĩ, mia, thước dây, vài chục cọc thép  5.l = 20~25(cm), búa, dây dù ...

3.11. Xác định hướng thi công và lập tiến độ

Chọn hướng thi công công tác chuẩn bị trùng với hướng thi công chung: từ Km4+00

=>Km5+00.

Đội chuyên nghiệp làm công tác chuẩn bị tiến hành công việc theo phương pháp

hỗn hợp:

Tổ 1: 1 kỹ sư + 1 trung cấp trắc địa + 2 công nhân. Thực hiện công tác khôi phục tuyến,

dấu cọc, định phạm vi thi công, lên khuôn đường và định vị tim cống.

Tổ 1B: 20 công nhân + 1 máy ủi D41P-6C. Thực hiện công tác chặt cây, đánh gốc, cưa

cây.

Tổ M1: 1 máy ủi D41P-6C. Thực hiện cơng tác bóc hữu cơ



Bảng 3.3 Số cơng, số ca cần thiết của tổ đội làm công tác chuẩn bị



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 129



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



Đoạ

n

thi

Các biện pháp thi cơng

cơn

g



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



Loại

Số

Khối

Năn

máy

cơn

Lượn

g

hoặc

g,

g

suất

Nhân lực

ca



Biên

chế



Thờ

i

gian

hồ

n

thàn

h



Thờ

i

gian

hồ

n

thàn

h



(ca)



(ca)



0.17



TỔ 1



I



II



III



Cơng tác khơi phục

tuyến và định phạm vi

thi công



59.79 Nhân lực 350



0.17 1



017



Công tác lên khuôn

đường



59.79 Nhân lực 200



0.30 1



0.30 0.30



Công tác khôi phục

tuyến và định phạm vi

thi công



507.7

Nhân lực 350

3



1.45 1



1.45 1.45



Công tác lên khuôn

đường



507.7

Nhân lực 200

3



2.53 1



2.53 2.53



Công tác khôi phục

tuyến và định phạm vi

thi công



432.4

Nhân lực 350

7



1.24 1



1.24 1.24



Công tác lên khuôn

đường



432.4

Nhân lực 200

7



2.16 1



2.16 2.16



TỔ 1B



I



Chặt cây



4



Nhân lực 0.49 1.96 20



0.1



Cưa cây cách mặt đất

10cm



3



Nhân lực 0.49 1.47 20



0.07 0.1



Máy ủi



0.01



Đánh gốc cây

II



5



992



0.01 1



Chặt cây



11



Nhân lực 0.49 5.39 20



0.27 0.27



Cưa cây cách mặt đất

10cm



9



Nhân

lực



0.49 4.41 20



0.22



Đánh gốc cây



12



Máy ủi



992



0.01



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 130



0.01 1



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



Đoạ

n

thi

Các biện pháp thi cơng

cơn

g



III



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



Loại

Số

Khối

Năn

máy

cơn

Lượn

g

hoặc

g,

g

suất

Nhân lực

ca



Biên

chế



20



Thờ

i

gian

hoà

n

thàn

h



Thờ

i

gian

hoà

n

thàn

h



(ca)



(ca)



Chặt cây



10



Nhân lực 0.49 4.9



0.25



Cưa cây cách mặt đất

10cm



17



Nhân lực 0.49 8.33 20



0.42 0.42



Đánh gốc cây



16



Máy ủi



992



0.02 1



0.02



TỔ M1

I



Bóc hữu cơ



7



Máy ủi



240

0



0.02 1



0.02 0.02



II



Bóc hữu cơ



50.08 Máy ủi



240

0



0



1



0.31 0.31



III



Bóc hữu cơ



773



240

0



0.18 1



0.32 0.32



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Máy ủi



Trang 131



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ môn Công Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CỐNG ĐẤT NỀN ĐƯỜNG

4.1. Phương pháp thi cơng

Trên tuyến có khối lượng đào đắp xen kẽ nhau, khối lượng đào đắp tương đối lớn, kỹ

thuật thi công trong từng đoạn khác nhau và khả năng cung cấp máy, nhân lực của đơn

vị nên chọn phương pháp thi công hỗn hợp:

Kết hợp phương pháp thi tổ chức thi công tuần tự và phương pháp tổ chức thi công

song song.

Phương pháp thi công nền đường chủ yếu bằng mày. Những đoạn khối lượng thi cơng

nhỏ, đào rãnh biên và vỗ mái taluy thì dùng nhân cơng để làm việc.

Giải pháp kĩ thuật: vì trên đoạn tuyến thi cơng có cả nền đường đào và nền đường đắp

xen kẽ nên chọn giải pháp thi công như sau:

Với những đoạn đường đắp chọn giải pháp đắp lề hồn tồn,khối lượng đắp tính tới lớp

đáy kết cấu áo đường.

Với đoạn đường đào, đào khn đường tính khối lượng đào đắp tới mặt trên của mặt

đường.

Ở những đoạn có khối lượng đào đắp tương đối đều và độ dốc ngang đường (<30%) thì

dùng máy ủi chạy dọc đào đất ở nền đường đào sang đắp nền đắp. Làm như vậy giúp

giảm cơng vận chuyển đất.

4.2. Tính khối lượng đất nền đường, vẽ biểu đồ phân phối và đường cong tích lũy

đất

Tại mỗi vị trí cọc tiến hành vẽ mặt cắt ngang. Đối với các điểm xuyên có sự thay đổi

nên ta cần tìm vị trí mới của chúng.

Các mặt cắt ngang tại vị thay đổi dạng nền đường như sau:

Sau khi có mặt cắt ngang, tính Sđào, Sđắp.

Xác định khoảng cách giữa các mặt cắt ngang.

Tính tốn Vđào, Vđắp.

Tính khối lượng phân phối theo cọc 100m, vẽ biểu đồ phân phối đất theo cọc 100m.

Tính khối lượng tích lũy, vẽ đường cong tích lũy đất trình bày phụ lục 8



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 132



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



4.3. Phân đoạn nền đường theo tính chất cơng trình và điều kiện thi cơng

4.3.1. Theo tính chất cơng trình

Cấu tạo mặt cắt ngang nền đường

Nền đường thiết kế có chiều rộng 9m nên việc chọn mày móc có kích thước tùy

ý.

Loại mặt cắt ngang

Với loại nền đường đào lấy đất để đắp có thể sử dụng các loại máy chính như: máy đào,

máy ủi.

Với nền đường đắp lấy đất từ mỏ ta sử dụng ôtô vận chuyển.

Với nền đường nửa đào,nửa đắp chỉ sử dụng các loại máy chính như: máy đào, máy ủi,

máy san.

Chiều cao đào, đắp đất

Đào đất, đắp trực tiếp theo hướng ngang.

Khi Hđào-đắp ≤ 0,75m thì máy san hoạt động hiệu quả.

Khi Hđào-đắp ≤ 2m thì máy ủi hoạt động hiệu quả.

Máy đào phải có chiều sâu đủ lớn để máy xúc đầy gầu.

Đào đất, đắp theo hướng dọc (đào từng lớp theo chiều dọc):

Sử dụng máy ủi.

Các loại máy không bị khống chế chiều cao Hđào-đắp .

Khối lượng đất

Khơng chọn các máy có cơng suất nhỏ khi khối lượng công tác lớn.

Khi khối lượng công tác nhỏ thì chọn các máy có năng suất thấp.

Cự ly vận chuyển

Máy ủi cự ly vận chuyển không vượt quá 100.

Máy xúc chuyển cự ly vận chuyển 400 – 800m.

Ơ tơ tự đổ khơng nhỏ hơn 500.

4.3.2. Điều kiện thi công



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 133



SVTH: Trần Lý Hùng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×