Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHỤ LỤC 2: KIỂM TOÁN HỆ THỐNG CỐNG DỌC

PHỤ LỤC 2: KIỂM TOÁN HỆ THỐNG CỐNG DỌC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



A=11650, C=0.58, bo =32, m=0.18, n=0.95

T: chu kỳ tràn thiết kế t = 2 năm

t: thời gian mưa tính tốn; lấy t = 5 phút.

q



Vậy:



A(1  C lg T ) 11650  1  058lg 2 



 399.52

0.18 0.95

(t  b0 .T m ) n

5



32



2







(l/s/ha)



Thay các kết quả vừa tính trên, ta xác định được lưu lượng thoát nước mưa cho đoạn

cống đầu tiên như sau như sau:

Q



mưa



3

= 399.52 x 0.5895 x 1.709= 402.67 (l/s) = 0.402 m / s



1.2. Lựa chọn khẩu độ cống

- Lựa chọn đường kính cống cho đoạn 1 (từ GP1 đến GP7), với độ dốc i = 0.2%.

Giả sử tính tốn cho trường hợp độ đầy của cống h/d = 0.75 tra toán đồ VI-7 sách Thiết

kế đường II_ Dương Ngọc Hải, Nguyễn Xuân Trục, ta có mơđun lưu lượng q o = k/ko =

0.927

Với ko: môđun lưu lượng khi độ đầy h/d = 1

k: mơđun lưu lượng khi độ đầy h/d = 0.75

Ta có Q = .v = .c. R.i = k i

Q: lưu lượng (m3/s)

: tiết diện ướt (m2).

v: tốc độ nước chảy (m/s)

r: bn kính thủy lực (m) r = / ( : chu vi ướt)

i: độ dốc cống.

c: hệ số Sêdi

1

C  .R y

n



n: độ nhám; lấy n = 0.014

y: số mũ, phụ thuộc độ nhám. y = 1/6



K0 



Vậy:



K



Q

i



K

Q

0.503





 12.14(l )

q0 q0 � i 0.927 � 0.002

(1)



Mặt khác khi chảy đầy ta có:

GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 103



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52

1



1



6

2

 �d 2 1 �d �

�d �

K 0  0 �C0 � R0 

� �� ��� �

4

n �4 � �4 �

1

6



1

2



Q

 �d

1

�d � �d �





�� ��� �

4

0.014 �4 � �4 �

=> q0 � i

2







8

Q

 22.2632 �d 3

q0 � i



Giải phương trình (1), (2) ta có đường kính cống cần thiết:

Vậy chọn cống có đường kính D = 0.8m.



d = 0.732 m



- Các đoạn cống còn lại tính tương tự. Kết quả tính tốn được trình bày trong bảng

sau:

TT



1

2

3

4

5

6

7



L



F



Hố Ga



(m)



(ha)



GP01 đến GP07

GP07 đến GP13

GP25 đến GP18

GP18 đến GP13

GT25 đến GT21

Đường cong

GT15 đến GT13



249.6

230.4

291.2

212.5

166.4

249.6

89.3



1.709

3.28

1.99

3.45

1.14

1.709

3.461



ѱ



0.5895

0.5895

0.5895

0.5895

0.5895

0.5895

0.5895



q



Q



I



d



D



(l/s/ha)



(m3/s)



(%)



(m)



(m)



339.52

339.52

339.52

339.52

339.52

339.52

339.52



0.402

0.774

0.469

0.812

0.268

0.402

0.815



0.2

0.2

0.2

0.2

0.2

0.2

0.2



0.73

0.94

0.78

0.95

0.63

0.73

0.954



0.8

1

0.8

1

0.8

0.8

1



2. Tính tốn cống ngang.

Lưu lượng thiết kế của cống ngang: Cống ngang có nhiệm vụ thốt nước từ cống

dọc ở cả hai bên tuyến đường đổ về. Do đó, lưu lượng thiết kế cống ngang là:

3

Q = 6.53 m / s

Chọn khẩu độ cống ngang: D = 1.50m.



Vận tốc nước chảy trong cống:

v = C. R.i

1

1

D

C=

x0.756 =68.08

0.014

Với: i = 1.0% ; R = 2 =1.5/2 = 0.755m.;



Suy ra: v  68.08* 0.75*0.01  5.89 (m/s)

Khả năng thoát nước của cống ngang:

Q = v.ω



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 104



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ môn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường

2



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



2



D�

1.5 �



 = �

� �= � � 1.767

�2 �

�2 �

Với:



Vậy khả năng thoát nước của cống là:

3

3

Q = 5.89* 1.767= 10.4 m / s >6.53 m / s =>Đạt.



Kết luận: Khẩu độ cống ngang đã chọn có khả năng thoát được lưu lượng nước

thiết kế.



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 105



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



PHỤ LỤC 3: KIỂM TỐN CHIẾU SÁNG CƠNG CỘNG

1. Số liệu tính tốn

-



Lòng đường rộng: 9.5m.

- Chiều cao đèn: 12m.

- Khoảng cách các trụ đèn: 30m.

- Độ vươn cần đèn: 2m.

- Cột đèn bố trí cách mép vỉa hè: 1m.

- Dùng đèn Sodium 250W-23.000: lm.

- Mặt đường có độ sáng trung bình.

2.u cầu

- Cấp chiếu sáng: Cấp A

- Độ chói trung bình: Ltb = 1 cd/m2

- Độ rọi trung bình: khơng u cầu

L min

Độ đồng đều chung: Uo = L tb ≥ 40%



-



�L



Min � min(i) �

�L max(i) �



�≥ 70%

Độ đồng đều dọc trục: U1 =



-



Chỉ số chói lóa: G ≥ 4



3. Kiểm tốn

3.1. Tính quang thơng cần thiết của mỗi đèn:





l �e �Ltb �R

V �k



Trong đó:

+l=19 m: bề rộng lòng đường

+e: khoảng cách giữa 2 đèn liền kề nhau (m)



L



+ tb : độ chói trung bình trên mặt đường (Cd/m2). Ta tra bảng độ chói yêu cầu

của (Bảng 3-TCXDVN-259-2001 ) với cấp chiếu sáng A.

+R: hằng số phụ thuộc vào: loại mặt đường, tình trạng mặt lượng xe từ 500 đến

dưới 1000 (xe/h).

Ltb  1.0(Cd / m 2 )

=>

-



Đường loại chóa đèn.

Và đối với cấp chiếu sáng A ta tra

(Bảng 8-TCXDVN-259-2001) với:

*Loại mặt đường: bê tông nhựa.



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 106



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



*Tính chất lớp phủ mặt đường nhựa: sáng.

0

0

*Loại chóa đèn: chóa bán rộng có I Max  0 �75 `

=> R=14

+V: hệ số suy giảm của đèn sau 1 năm sử dụng.

V=V1xV2

V1: hệ số do nhà chế tạo cung cấp .Ta có thể (Tra bảng GTKT chiếu sáng trang

51) ta được: V1=0.85

V2: hệ số được xác định theo môi trường nơi lắp đặt đèn và loại đèn có chụp (Tra

bảng GTKT chiếu sáng trang 51) =>V2=0.7

=>V=0.85x0.7=0.595

+k: hệ số sử dụng của đèn.

*Ta tính k:

0

Giả sử chọn loại đèn kiểu bán rộng ( 0 �75 )

Vì l=27m ta bố trí đèn kiểu đối xứng.Ta tra (Bảng 6 -TCXDVN-259-2001)

�e �

Max � � 3.5

0

0

�h �

Với I Max  0 �75 =>

(*)

e

�3.5

h



Hay

mà để đảm bảo hệ số đồng đều của độ rọi theo phương pháp bố trí 2

bên đối diện thì: h ≥ 0.5l

=>h ≥ 11.5

=>Mà theo kinh nghiệm ta chọn: h=12 m.

-



Với h=12 m thì từ(*)=> Khoảng cách giữa 2 đèn liền kề là:e �3.5h

=> e �3.5x12=42 ( m).

=> chọn e=30 m.



-



Số

n



đèn



cần



thiết



của



mỗi



bên



trên



chiều



dài



L=1045m



là:



L

1045

1 

 1  35.83

e

30



=>chọn n=36 (đèn)

- Tính k: để nâng cao hiệu quả sử dụng của bộ đèn ta bố trí cột đèn nằm trên vỉa

hè cách mép đường 1.0 m.Như vậy S=2.4m>1m

=> Hình chiếu của đèn nằm trên mặt đường như hình vẽ. Khi đó ta có:vì bố trí 2 bên

đối xứng nên ta chỉ tính k cho1 bên đèn rồi nhân đơi.

=>k=2*(k1+k2)

Ta tính k1 và k2 gần đúng theo cơng thức của (TCXDVN-259-2001) ta có:

l1=l-(S-1) =19-(2.4-1)=17.6m

l2=l- l1=19-17.6=1.4m

GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 107



SVTH: Trần Lý Hùng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHỤ LỤC 2: KIỂM TOÁN HỆ THỐNG CỐNG DỌC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×