Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các vật liệu khác như xi măng, cốt thép, sơn….được cung cấp bởi công ty vật liệu xây dựng Thống Nhất.

Các vật liệu khác như xi măng, cốt thép, sơn….được cung cấp bởi công ty vật liệu xây dựng Thống Nhất.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



CHƯƠNG 6: TỔ CHỨC THI CƠNG

6.1. Tổ chức thi cơng

Trong q trình thi cơng cần phải tổ chức thi cơng hợp lý, đảm bảo vệ sinh môi

trường. Dự kiến tổ chức thi công theo nguyên tắc:

Do điều kiện dân cư và mặt bằng khu vực dự án khá chật hẹp nên dự kiến bố trí

mặt bằng cơng trường bằng cách mượn các khoảng đất trống có thể đã được giao cho

một số đơn vị hoặc cá nhân mà đến giai đoạn thực hiện dự án vẫn chưa được sử dụngtrong khu vực dự án.

Sử dụng đoạn đường Quang Trung hiện hữu khu vực dự án làm đường công vụ

để vận chuyển vật liệu, máy móc thiết bị, nhân lực phục vụ thi cơng từng hạng mục

cơng trình.

6.2. Phương pháp xây dựng

Cơng trình nằm trong khu dân cư, nhu cầu giao thông nội vùng và liên vùng

không cao... nên cần phải có giải pháp thi cơng phải được bố trí lực lượng thi công cơ

giới, kết hợp với thủ công đảm bảo và tiến độ đặt ra. Phương pháp xây dựng phải đảm

bảo các yêu cầu

6.2.1. Mặt bằng công trường

Dựa vào khối lượng công việc, tiến độ thi công cũng như thực tế địa hình khu

vực dự án, tổng mặt bằng cơng trường sơ bộ được tính như sau:

Dự kiến th thi công, nhà kho, khu làm việc, nhà ở được thuê và bố trí trong

các vị trí đất chưa được sử dụng trong phạm vi dự án. Vị trí cơng trường tùy thuộc thỏa

thuận thuê mướn giữa Nhà thầu thi công và bên cho thuê thực hiện.

Vận chuyển vật tư thiết bị đến công trường chủ yếu bằng đường bộ.

Điện: dùng lưới điện quốc gia, kết hợp với máy phát điện dự phòng.

Nước sinh hoạt và thi cơng: sử dụng nguồn nước sinh hoạt của thành phố có thể

dùng kết hợp với giếng khoan nhưng phải qua xử lý.

6.2.2. Thiết bị xây dựng

Tập kết các loại xe máy, thiết bị cần thiết để triển khai thi công, bao gồm các loại

như sau:

-



Máy đào, xúc đất.



-



Máy san, gạt phục vụ thi công tái lập nền, mặt đường.



-



Các loại xe lu, đầm nén.



-



Các loại máy mọc thiết bị cần thiết như máy phát điện, máy hàn.



-



Xe máy rải bêtông nhựa.



-



Các loại dụng cụ thô sơ khác như: đầm tay (đầm gang), sọt, cuốc, xẻng...

để kết hợp thủ công với lực lượng cơ giới.



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 81



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



-



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



Các loại ôtô chuyên dùng vận chuyển vật liệu từ nơi sản xuất hoặc kho

bãi tập kết đến công trường



6.2.3.Các yêu cầu đối với công tác thi công

Công tác thi công phải được đảm bảo các yêu cầu cơ bản như sau:

Công tác thi cơng phải tn thủ các quy trình, quy phạm hiện hành và quy định

kỹ thuật thi công - nghiệm thu của dự án. Tuân thủ các quy định có liên quan của nhà

nước và địa phương nơi xây dựng cơng trình. Bảo đảm các u cầu về an tồn lao động,

an tồn giao thơng. Tn thủ các quy định về bảo vệ mơi trường, bảo vệ an tồn cho các

cơng trình liên quan.

6.3. Tổ chức xây dựng đường

6.3.1. Thi cơng hệ thống thốt nước dọc

6.3.1.1. Định vị tuyến cống

Tim cống dọc được định vị theo lý trình giếng thu, giếng thăm của hồ sơ thiết kế.

Đường tim của các đoạn cống là đoạn thẳng nối liền giữa đường tim cống tại 2 vị trí

giếng thu, giếng thăm kề nhau.

Quá trình định vị cần kiểm tra:

+ Đối chiếu vị trí giếng với cọc tim tuyến theo phương dọc tuyến.

+ Chiều dài đoạn cống giữa 2 giếng.

+ Vị trí giếng, tim cống theo phương ngang tính từ tim tuyến thiết kế.

+ Nếu các số liệu khơng khớp nhau phải tìm rõ nguyên nhân và có biện pháp hiệu

chỉnh trước khi triển khai thi công.

6.3.1.2. Thi công các hạng mục

Đào hố móng đến cao độ thiết kế. Tạo rãnh thu nước dọc 2 bên hố móng, hút

nước đảm bảo hố móng luôn khô, sạch. Đất đào được vận chuyển đổ ở nơi qui định.

-



Thi cơng móng cống:

+ Thi cơng lớp lót móng cống.

+ Lắp đặt và thi cơng móng cống.

+ Thi cơng móng giếng, 1 phần thân giếng.

+ Thi cơng lớp cát tạo phẳng.

+ Thi cơng lớp lót móng.

+ Thi cơng đáy giếng, thân giếng đến cao độ đáy mép ngoài ống cống.



-



Lắp đặt ống cống. Trước khi lắp đặt cần kiểm tra cao độ móng cống, thanh thải đất

rơi vãi trong lòng móng cống, vệ sinh móng ...

+ Thi cơng mối nối cống.

+ Thi cơng phần còn lại các giếng thu, giếng thăm.



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 82



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



+ Đắp cát 2 bên thân cống và xung quanh cống theo từng lớp dày từ 15cm đến

20cm và đầm chặt phù hợp với yêu cầu độ chặt của nền đường.

+ Đắp đất trên lưng cống.

-



Thi công cửa xả:

+ Đào hố móng, bảo vệ hố móng cọc ván .

+ Thi cơng móng cống.

+ Lắp đặt cốt thép, đổ bê tơng tường đầu, tường cánh.

+ Thanh thải đất đào, khơi dòng trước cửa miệng cống.



-



Trong q trình thi cơng cần đảm bảo hố móng ln khơ sạch. Sau khi thi cơng cần

lắp trả lại hố đào về cao độ hiện trạng ban đầu.



6.3.2. Thi công nền đường

-



Đắp đất K95 nền đường.



-



Thi công lớp đỉnh nền đắp K98.



6.3.3. Thi công mặt đường

-



Chuẩn bị: dọn dẹp sạch sẽ bề mặt nền đường và sửa chữa những khuyết tật thi

công.

Thi công lớp cấp phối đá dăm móng dưới và móng trên.

Thi cơng các lớp bê tông nhựa: kiến nghị để khoảng thời gian giãn cách giữa các

giai đoạn thi công các lớp bê tông nhựa hạt trung - hạt mịn. Thời gian giãn cách

khoảng 1.0 tháng. Giải pháp này nhằm giúp sửa chữa những hư hỏng nếu có do nền

đường bị lún gây nên cho lớp bê tông nhựa.



6.3.4. Thi công các hạng mục khác

-



Trình tự thi cơng các hạng mục khác như: vỉa hè, an tồn giao thơng . . .sẽ được sau

khi đã hồn thành thi cơng các hạng mục trên.



6.3.5. Hồn thiện

Sau khi hoàn tất các hạng mục kể trên, yêu cầu phải tổ chức hồn thiện cơng

trình để đưa vào sử dụng. Cơng tác hồn thiện bao gồm các cơng việc sau:

-



Sửa chữa các khiếm khuyết nhỏ ở mức độ cho phép.



-



Dọn dẹp cơng trình, khu vực cơng trường, kho bãi.



-



Thu hồi vật liệu thừa.



-



Thu dọn vật liệu thải và vận chuyển đổ đi tại các vị trí qui định.



-



Làm sạch tồn bộ cơng trình.



6.4. Tiến độ thi cơng

Tiến độ thi công dự kiến 3 tháng kể cả thời gian chuẩn bị.

GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 83



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



Để đảm bảo tiến độ thi công nêu trên yêu cầu làm tốt công tác chuẩn bị: chuẩn bị

bãi thi công, tập kết xe máy thiết bị, tranh thủ thời gian thi cơng xen kẽ các hạng mục

cơng trình.

6.5. Kiểm tra trong thi công và nghiệm thu

Kiểm tra trong thi công theo các điều kiện sau: Điều kiện thi công nhiệt độ

khơng khí ngồi trời, kiểm tra chất lượng nhựa khi đun nóng, kiểm tra chất lượng đá và

lượng nhựa rải từng lớp, kiểm tra chất lượng lu lèn khi rải từng lớp trong quá trình máy

lu hoạt động theo đúng các điều qui định, kiểm tra vị trí hố ga, chất lượng bê tông cống

và hố ga…

Nghiệm thu theo các yêu cầu sau: độ bằng phẳng, bề rộng mặt đường, bề dày

mặt đường, độ dốc ngang mặt đường, cường độ mặt đường, khoan lấy mẫu để thí

nghiệm đánh giá các chỉ tiêu thành phần cốt liệu, hàm lượng nhựa...

Sau khi thi công xong hạng mục nào, cần phải tiến hành kiểm tra nghiệm thu

hạng mục đó, nếu đạt yêu cầu mới được thi công tiếp hạng mục tiếp theo.

Trong quá trình thi cơng nếu gặp phải các cơng trình ngầm của ngành bưu điện,

điện lực, cấp nước hoặc trong khi đào hố móng có nguy cơ gây nguy hiểm đến móng

nhà cửa, cơng trình kiến trúc khác… đơn vị thi công phải tạm ngưng thi công và báo

cáo ngay cho Chủ đầu tư, Cơ quan thiết kế và Tư vấn giám sát biết để có biện pháp giải

quyết.



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 84



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

7.1. Kết luận

Những kết quả thiết kế kỹ thuật trên chứng tỏ rằng:

- Việc đầu tư xây dựng tuyến đường là hoàn toàn phù hợp với nhu cầu phát triển

kinh tế của thành phố trong giai đoạn hiện nay.

- Các phương án và biện pháp kỹ thuật đã được phân tích đánh giá cẩn thận và lựa

chọn phương án tốt nhất.

- Các cơng trình thốt nước, cơng trình phục vụ khai thác được thiết kế để sử dụng

các kết cấu định hình, thuận lợi cho thi cơng.

- Thực hiện đúng các quyết định , văn bản chỉ đạo của nhà nước , cụ tể là UBND,

sở GTVT về chủ trương xây dựng , quy hoạch và các quy định trong việc lập dự

tốn cơng trình .

- Thời gian thi cơng khơng nên kéo dài q vì sẽ ảnh hưởng đến môi trường đô thị

và làm cản trở giao thông.

7.2. Kiến nghị

Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản:

- Tốc độ thiết kế: V= 60km /h.

- Bán kính cong nằm: R= 700-2000m.

- Độ dốc dọc lớn nhất: i = 0.4%

- Bề rộng nền đường: Bn = 37m.

- Bề rộng phần xe chạy: Bxc = 4 x 3.5m.

- Bề rộng làn xe phụ : Bn = 2x2m.

- Bề rộng giải phân cách: Bpc= 2m.

- Phần an toàn giữa phần xe chạy và dải phân cách: 0.5m

- Bề rộng phần hè đường: Bh= 2x8= 16m .

- An toàn phân cách: 2x0.3 m.

- Bề rộng phần hè đường: Bh = 2x8 =16 m.

- Mặt đường 2 lớp móng: móng trên là CPĐD loại I, móng dưới là CPĐD loại II

và 2 lớp mặt BTN.



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 85



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



Bảng 3.5: BẢNG TỔNG HỢP YẾU TỐ KỸ THUẬT TUYẾN ĐƯỜNG



TRẮC DỌC



BÌNH ĐỒ



TRẮC NGANG



TT



YẾU TỐ KỸ THUẬT



Đơn

Vị



Tính tốn Tiêu chuẩn Kiến nghị



m

m

m

m

m

m

%

%



1.18

3.45

21

37

-



4 �6

3.5

2 + 2x0.5

2 x 5.0

1.5÷2.5

1÷3



4

3.5

2 + 2x0.5

21

2 x8.0

37

2.0

1.0



134.98

472.44

236.22



125

1500

200



140

1500

240



48.65

112.36

-



75

150

6



75

150

6



-



60

600



60

600



1

2

3

4

5

6

7

8



Số làn xe

Bề rộng một làn

Bề rộng dải phân cách

Bề rộng mặt đường

Bề rộng hè phố

Bề rộng nền đường

Độ dốc ngang mặt đường

Độ dốc ngang hè phố



9



Bán kính cong nằm tối thiểu khi:

- Siêu cao max

m

- Không siêu cao

m

- Siêu cao thông thường m

Tầm nhìn xe chạy :

- Tầm nhìn một chiều

m

-Tầm nhìn ngược chiều

m

Độ dốc dọc tối đa

%

Chiều dài đoạn dốc :

- Nhỏ nhất

m

- Lớn nhất

m



10



11

12



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



GIÁ TRỊ



Trang 86



SVTH: Trần Lý Hùng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các vật liệu khác như xi măng, cốt thép, sơn….được cung cấp bởi công ty vật liệu xây dựng Thống Nhất.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×