Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

CHƯƠNG 3: QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



16

17



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



Chiều dài đường cong đứng tối thiểu

Tần suất thiết kế nền đường



m

%



50

4



- Kết cấu mặt đường: mặt đường bê tông nhựa đảm bảo mô Eyc≥169 Mpa.

- Tải trọng thiết kế cống: H30-XB80.

3.4. Quy mô chiếu sáng

Trên cơ sở tiêu chuẩn TCXDVN 259-2001, yêu cầu kỹ thuật chiếu sáng đối với

tuyến đường thiết kế như sau:

Đường phố chính thứ yếu, lưu lượng xe lớn nhất trong thời gian có chiếu sáng

500-1000 xe/h

- Mặt đường BTN có độ sáng trung bình.

- Cấp chiếu sáng: Cấp A

- Độ chói trung bình: Ltb= 1.0 cd/m2

- Độ rọi trung bình: khơng u cầu

-



L min

Độ đồng đều chung: Uo = L tb ≥ 40%



�L



Min � min(i) �

�L max(i) �



�≥ 70%

Độ đồng đều dọc trục: U1 =



Chỉ số chói lóa: G ≥ 4



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 69



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



3.5. Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng



3.5.1.Tiêu chuẩn áp dụng cho cơng tác khảo sát.

- Quy trình khảo sát đường ơtơ 22 TCN 263-2000.

-



Quy trình khảo sát thủy văn 22 TCN 27-84.



-



Quy trình khoan thăm dò địa chất cơng trình 22TCN 259-2000.



-



Quy trình khảo sát địa chất 22 TCN 27-84.



-



Tiêu chuẩn ngành 96 TCN 43-90 của Cục Bản Đồ Nhà Nước .



3.5.2.Tiêu chuẩn áp dụng cho công tác thiết kế.

- Đường đô thị - yêu cầu thiết kế TCXDVN 104:2007;

-



Đường ôtô – yêu cầu thiết kế TCVN 4054-2005;



-



Tiêu chuẩn thốt nước mạng lưới và cơng trình bên ngoài TCVN 7957:2008



-



Áo đường mềm – Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211-06;



-



Điều lệ báo hiệu đường bộ 41-2012;



-



Tính tốn các đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN 220-95.



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 70



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

4.1. Thiết kế bình đồ

Tim tuyến thiết kế giữ nguyên như thiết kế cơ sở được duyệt, với các yêu cầu chủ

yếu đi trùng tim đường hiện hữu, mở rộng về hai bên, chỉ xem xét chỉnh tuyến cục bộ

các đường cong chưa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật trên cơ sở phù hợp về mặt bằng và

mở rộng một bên tại các đoạn khống chế bởi cơng trình xây dựng, hạn chế về địa hình,

địa vật, các cơng trình tơn giáo, lịch sử, dân sinh, vị trí cơng trình cầu mới.

+ Chiều dài: 1000.00m

Bảng 4.1: Kết quả thiết kế các yếu tố đường cong

TT



Tổng chiều dài

đường cong

(m)



Chỉ tiêu kỹ thuật



Đơn vị



Kết quả



1



Chiều dài đoạn tuyến



m



1000



2



Đường cong



đỉnh



1



900



0



0



0



0



0



0



0



0



0



0



1



900



0



0



- Không cắm cong



đỉnh



- R=125



đường cong



- 125


đường cong



- R=250



đường cong



- 250


đường cong



- R=650



đường cong



- 650


đường cong



- R>2500



đường cong



4.2. Thiết kế mặt cắt dọc

4.2.1. Nguyên tắc thiết kế

- Cao độ thiết kế mặt cắt dọc được khống chế bởi các yếu tố sau:

- Cốt san nền quy hoạch của khu vực tuyến 3.30m

- Điểm đầu tuyến cao độ khống chế 4.85 m

- Điểm nút giao với đường Đống Đa cao độ khống chế 4.25m

- Điểm cuối tuyến cao độ khống chế 4.5m.



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 71



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



4.2.2. Phương án thiết kế

- Phương án thiết kế đường đỏ:

Đoạn Quang Trung (Km0+000-Km1+00): Xác định cao độ các điểm không chế là

điểm đầu tuyến 4.85 m và điểm tim nút giao tại Km 0+340 là 4.25m và điểm khống chế

tại vị trí cống ngang Km 0+640. Căn cứ vào cao độ san nền quy hoạch 3.30 m. Thiết kế

đường đỏ từng đoạn có độ dốc nhỏ để giảm khối lượng cơng tác xây dựng. Cao độ mặt

đường thiết kế cao hơn mặt đường cũ từ 0.48-0.8m, mặt đường cũ thay bằng kết cấu

làm mới hoàn toàn.

4.3. Thiết kế mặt cắt ngang

Căn cứ vào văn bản của UBND tỉnh Bình Định quy định về quy mơ mặt cắt ngang

của tuyến Quang Trung, tồn tuyến có quy mơ nền đường rộng 37m, cụ thể như sau :

- Quy mô nền rộng: 37m.

- Mặt đường



:



2 x 9.5m = 19.0 m.



- Dải phân cách giữa



= 2.0 m.



- Vỉa hè



:



2 x 8.0 m



- Tổng cộng



= 16.0 m

= 37.0 m.



Hai bên xây dựng hệ thống thoát nước riêng gồm hệ thống thốt nước mưa (cống

dọc, rãnh đan, bó vỉa) và hệ thống thoát nước thải nhà dân.

4.3.1.Thiết kế kết cấu áo đường.

Tính tốn kết cấu áo đường xem phụ lục 2.

Việc lựa chọn kết cấu áo đường cần đảm bảo các điều kiện sau :

- Tải trọng trục tính tốn 100KN.

-



Sử dụng loại vật liệu thơng dụng, dễ khai thác vận chuyển, đáp ứng được yêu



cầu kỹ thuật, giá thành rẻ…

- Mặt đường cấp cao A1, cường độ yêu cầu của mặt đường Eyc ≥ 160.1Mpa.

-



Chiều dày kết cấu áo đường phải đảm bảo được các yêu cầu chịu lực.



Vì vậy kết cấu áo đường được chọn như sau :

 Kết cấu mặt đường làm mới từ trên xuống dưới :

- Bê tông nhựa chặt 9.5, dày 5cm.

- Bê tông nhựa chặt 12.5, dày 7cm.

- Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm.

- Cấp phối đá dăm loại II dày 35 cm.

Trước khi trải lớp BTNC 19, tưới lớp nhựa thấm bám hàm lượng 1Kg/m 2 và trước

khi rải lớp BTNC 9.5 tưới nhựa dính bám 0.5 Kg/m2.

Bên dưới là lớp nền tự nhiên được đầm chặt với độ sâu 0.3m, độ chặt 98%, và có

cường độ tối thiểu E0=40 Mpa.

GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 72



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



 Kết cấu phần tăng cường :

-



Bê tông nhựa chặt 9.5, dày 5cm.



-



Bê tông nhựa chặt 12.5, dày 7cm.



-



Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm.



- Cấp phối đá dăm loại II dày 18cm.

Trước khi trải lớp BTNC 19, tưới lớp nhựa thấm bám hàm lượng 1Kg/m 2 và trước

khi rải lớp BTNC 9.5 tưới nhựa dính bám 0.5 Kg/m2.

Dưới là lớp kết cấu bù vênh. Lựa chọn vật liệu bù vênh phụ thuộc vào chiều dày

bù vênh (Hbv).

- Khi Hbv ≤ 8cm, bù vênh bằng BTNC 19.

-



Khi 8 < Hbv ≤ 15cm, bù vênh bằng BTNR 19.



- Khi 15 < Hbv ≤ 50cm, bù vênh bằng cấp phối đá dăm.

- Khi Hbv ≥ 50cm, thay bằng kết cấu mới.

4.4. Thiết kế nền đường

4.4.1. Các yêu cầu kỹ thuật:

Nền đắp: Nền đường đầm nén đạt độ chặt K≥0.95, riêng đối với lớp nền sát dưới

đáy kết cấu áo đường dày 30cm đạt độ chặt K≥0.98.

Trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đường (từ đáy áo đường xuống 80cm)

phải đảm bảo điều kiện sức chịu tải đất nền CBR và độ chặt tối thiểu như sau:

+ 30cm dưới đáy kết cấu áo đường phải đảm bảo CBR≥8 (CBR được xác định

theo điều kiện mẫu đất ở độ chặt đầm nén thiết kế và được ngâm bão hòa 4

ngày đêm); độ chặt nền đường phải đạt K≥0.98 (theo qui định của TCXDVN

104-2007).

+ 50cm tiếp theo đảm bảo CBR≥5, độ chặt nền đường K≥0.95.

4.4.2. Giải pháp thiết kế:

- Đối với nền đắp:

+ Trong phạm vi nền đắp trước khi đắp phải dọn dẹp mặt bằng, đào bỏ lớp vật

liệu khơng thích hợp, đánh cấp rộng tối thiểu 1m với taluy nền đường hiện

hữu hoặc trong trường hợp độ dốc nền tự nhiên >20%.

+ Với lớp nền thượng, trong phạm vi lề đất nền đường cũ đào bỏ đắp lại bằng

đất.

- Đối với đoạn nền đắp thấp (nền có khu vực tác dụng nằm trong nền đất tự nhiên):

đối với các đoạn qua nền đất tự nhiên ( khu vực ruộng, vườn...) thiết kế đào thay thế

đến đáy khu vực tác dụng (sâu 50cm dưới đáy áo đường).



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 73



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



4.4.3. Vật liệu đắp:

Căn cứ nhu cầu khối lượng và tình hình vật liệu tại Bình Định, hiện nay trữ lượng

và công suất khai thác đất đắp theo quy hoạch của địa phương đáp ứng được cho dự án.

Chi tiết xem chương 6.

4.5. Thiết kế mặt đường

4.5.1. Nguyên tắc thiết kế:

- Lựa chọn kết cấu phù hợp với mô đun đàn hồi yêu cầu.

- Phù hợp với thiết kế cơ sở được duyệt.

- Chọn loại kết cấu phù hợp với vật liệu địa phương.

- Chọn loại kết cấu phù hợp với công nghệ thi công phổ biến.

4.5.2. Các thông số thiết kế:

- Cường độ mặt đường yêu cầu tối thiểu Eyc≥ 169Mpa (theo dự án được duyệt).

- Tải trọng thiết kế đường: trục đơn của ô tô có trọng lượng 100kN, tiêu chuẩn thiết kế

áo đường mềm 22TCN 211–06.

- Hệ số độ tin cậy k= 0.90.

- Mô đun đàn hồi của đất nền E ≥ 40MPa.

4.5.3. Các loại kết cấu mặt đường làn xe ô tô:

- Với mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 160.1 MPa, kết quả tính tốn gồm các loại kết cấu

áo đường áp dụng cho đoạn tuyến như sau:

- (chi tiết tính toán xem phần phụ lục 5 kiểm toán áo đường)

Kết cấu mặt đường

-



Bê tông nhựa chặt 9.5 dày 5 cm.



-



Nhựa dính bám 0.5 kg/m2.



-



Bê tơng nhựa chặt 12.5 dày 7 cm.



-



Nhựa thấm bám 1.0 kg/m2.



-



Cấp phối đá dăm loại I dày 15 cm, Dmax=25mm.



- Cấp phối đá dăm loại II dày 35 cm, Dmax=37.5mm.

4.5.4. Kết cấu mặt đường làn thô sơ:

Xét tới khả năng cải tạo, mở rộng mặt đường, xét trong điều kiện ô tô lấn qua làn

hỗn hợp, dừng đỗ trên làn thô sơ. Đề xuất sử dụng kết cấu mặt đường làn hỗn hợp

giống kết cấu của làn ơ tơ.

4.6. Thiết kế thốt nước

4.6.1. Thốt nước ngang:

Chủng loại cống thiết kế:

GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 74



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ môn Công Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



+ Cống tròn: bằng BTCT, dùng ống cống đúc sẵn (theo công nghệ ly tâm hoặc

công nghệ rung ép,...) mỗi đốt cống có chiều dài 1-4m. Đầu cống bằng

BTXM, sân cống bằng BTXM, móng cống BTXM dày 30cm, đệm móng

cống bằng đá dăm 4x6 dày 10cm.

Kết quả thiết kế:

+ Xây dựng mới 1 cống tròn Ø1500 xả ra hồ.

Giải pháp thiết kế cụ thể

Cống được thiết kế tại vị trí Km 0+480 với khẩu độ cống Ø1500 sử dụng các đốt

cống 1-4m, chiều dài cống 32m, phía hạ lưu bố trí miệng cống dạng chữ bát.

4.6.2. Thốt nước dọc:

4.6.2.1. Các yêu cầu kỹ thuật

- Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống riêng, thốt nước theo hình thức tự chảy.

- Độ đầy của tuyến cống thoát nước mưa chọn tính tốn theo chế độ chảy đầy.

- Đường kính tối thiểu của cống chọn D=800mm để thuận tiện cho việc khai thác sử

dụng.

- Phương pháp nối cống: cống nối trùng cao độ đỉnh.

- Độ dốc tối thiểu: phù hợp với vận tốc tự chảy đảm bảo tự làm sạch lòng cống, trong

trường hợp khó khăn có thể lấy độ dốc tối thiểu i=1‰ (hoặc i=1/D, D: đường kính

cống).

4.6.2.2. Giải pháp thiết kế

Độ dốc dọc cống khống chế theo độ dốc tối thiểu để đảm bảo cao độ cống tại cửa

xả có độ sâu thích hợp với địa hình tại đó. Những đoạn khơng bị khống chế thì độ dốc

dọc lựa chọn sao cho chiều cao hố ga là thấp nhất đảm bảo chiều sâu chôn cống tối

thiểu là 0.95m đối với loại giếng thăm đã chọn (xem trong bản vẽ chi tiết).

Dọc theo tuyến cống có bó vỉa bố trí hố ga, hố thu cách nhau trung bình 30-50m,

đảm bảo thoát nước mặt đường. Hố ga nhất thiết phải bố trí tại vị trí lõm trên mặt cắt

dọc.



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 75



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



4.6.2.3. Cống dọc

- Bố trí cống tròn đúc sẵn cách tim 11.05m

- Khẩu độ cống theo tính tốn dùng loại Ø1000 và Ø800, ống cống đúc sẵn trong nhà

máy, chiều dài mỗi đốt từ 1-4m. Móng cống bằng BTXM dày 20cm, đặt trên cát đệm đá

dăm.

- Khoảng cách giữa các hố ga thu nước trung bình 40m.

- Hố ga:

+ Hố ga cống thu nước mặt đường thơng qua cửa thu trên bó vỉa mặt đường

vào cống dọc. Thân hố ga thay đổi bề rộng theo khẩu độ cống nối vào.

+ Phần thân hố ga bằng BTXM B15, đúc sẵn tại bãi, vận chuyển lắp đặt tại vị

trí bố trí.

+ Mặt trong thân hố ga lắp các bậc thang cách nhau 30cm, bậc đầu tiên cách

đỉnh hố ga 50cm.

+ Đỉnh hố ga lắp đặt khuôn hầm BTCT đá 1x2 đúc sẵn, kích thước 1.6x1.6m

dày 20cm.

+ Nắp hố ga bằng nắp gang dạng tròn Ø700 dày 12cm.

+ Móng hố ga đặt trên lớp bê tơng đệm đá 4x6.

4.6.2.4. Bó vỉa, tấm BTXM rãnh

- Bó vỉa trên vỉa vẻ sử dụng loại đúc sẵn dài 1.5m, rộng 0.6m, cao 0.29m.

- Bó vỉa trên dải phân cách sử dụng loại dài 1.5m, rộng 0.2m, cao 0.95m.

- Bó nền sử dụng loại đúc sẵn dài 1.5m, rộng 0.5m, cao 0.4m.

4.6.3. Cửa xả

Tại các vị trí cống dọc, thiết kế đấu nối vào cống ngang hoặc nối ra các vị trí trũng

thích hợp, đảm bảo chống xói lở, phù hợp với mặt bằng thoát nước hiện hữu, giảm

thiểu ảnh hưởng đến dân sinh.

Bố trí cửa xả tại Km0+480

4.7. Cơng trình phòng hộ

Gia cố mái taluy bằng lát gạch có chừa lỗ trồng cỏ để tăng tính mỹ quan.

4.8. Nút giao

- Nút giao ngã tư với đường Đống Đa , Km 0+340

4.8.1. Mục tiêu thiết kế:

- Đảm bảo an tồn giao thơng.

- Đảm bảo năng lực giao thông hợp lý, giảm thiểu các điểm xung đột và cố gắng bố trí

đầy đủ làn đi thẳng, cắt ngang và rẽ.

GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 76



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



- Hạn chế giải phóng mặt bằng.

- Phù hợp với hiện trạng.

4.8.2. Lựa chọn loại hình nút giao thơng:

Dùng các loại hình sau:

- Nút giao đơn giản.

- Nút giao có điều khiển đèn (tại các vị trí hiện đang có sử dụng).

4.8.3. Các thơng số thiết kế:

- Tốc độ thiết kế:

+ Với luồng xe đi thẳng, dùng tốc độ thiết kế tuyến chính.

+ Với luồng xe rẽ phải, tốc độ thiết kế lấy bằng 70% tốc độ thiết kế đường

chính.

+ Với luồng xe rẽ trái, tốc độ thiết kế chọn 20km/h.

- Xe thiết kế: thiết kế đủ cho các loại xe tải đơn.

- Lưu lượng xe thiết kế: Do khơng có u cầu điều tra giao thơng tại các nút giao.

- Bán kính mép rẽ chọn theo tốc độ nhánh rẽ.

4.8.3.1. Mặt cắt dọc

Mặt cắt dọc đường nhánh ưu tiên theo hướng sửa đổi cho thích hợp với cắt ngang

đường chính. Phương án sửa đổi đề xuất như sau: cắt dọc đường nhánh kéo dài theo độ

dốc mái đường chính ra tối thiểu 20m rồi tới đoạn cong đổi dốc và nối vào mặt đường

nhánh hiện hữu.

4.8.3.2. Mặt cắt ngang

- Chiều rộng mặt đường trong đoạn nhánh rẽ: tùy theo bán kính rẽ, bố trí bề rộng của 1

làn xe.



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 77



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ môn Công Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



4.8.3.3. Kết quả thiết kế

TT



1



Vị trí



Km0+340



Dạng giao

cắt



Ngã tư



Giải pháp thiết kế



Ghi chú



- Kết cấu mặt đường: trong nút

giao một đoạn mặt đường cũ là

BTN, thiết kế giữa nguyên, mở rộng

bằng kết cấu mặt đường BTN.

Giao

với

- Thoát nước: thoát nước mặt vào đường Đống

hệ thống thốt nước riêng của gói Đa.

thầu tuyến AB ( theo hồ sơ đã thống Hiện trạng có

đèn tín hiệu

nhất giữa chủ đầu tư và TVTK)

- Thiết bị an tồn giao thơng: Bố trí điều khiển

đầy đủ hệ thống biển báo, vạch kẽ

đường. (Chi tiết xem hồ sơ Tổ chức

giao thơng).



4.9. Tổ chức giao thơng

Bố trí đầy đủ cơng trình an tồn giao thơng theo Quy chuẩn báo hiệu đường bộ

QCVN 41:2012/BGTVT.

Chi tiết xem Hồ sơ tổ chức giao thông (Bản vẽ số 11).

4.10. Chỗ quay xe, dải phân cách giữa

Quy mô tuyến thiết kế 4 làn xe, phân cách xe ngược chiều bằng dải phân cách

giữa.

- Tổ chức quay đầu xe tại các vị trí nút giao.

- Cấu tạo dải phân cách giữa

+ Dải phân cố định: bằng các cấu kiện BTXM, cao 0.30m so với mặt đường,

rộng 0.20m, chôn sâu dưới mặt đường 0.65m.

4.11. Thiết kế cây xanh

Cây Sao được trồng trên vỉa hè dọc theo tuyến đường.

Cây được trồng trong hố, kích thước 1.2m x1.2m. Tim hố cách mép bó vỉa 1.5 m.

Gờ chắn hố trồng cây bằng gạch xây. Theo chiều dọc tuyến mỗi hố cách nhau 10m. Khi

bố trí cây, nếu ở gần cột điện khoảng cách của các cây có tăng giảm để đảm bảo khoảng

cách từ tim gốc cây đến cột điện tối thiểu là 1 m.

Trên dải phân cách giữa, để tăng vẻ đẹp của đường phố đồng thời khơng gây cản

trở tầm nhìn cho lái xe, bố trí trồng thảm cỏ, cây cau cảnh với cách 10m/cây.



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 78



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



4.12. Thiết kế chiếu sáng

4.12.1. Cấp chiếu sáng và các chỉ tiêu chiếu sáng

Trên cơ sở tiêu chuẩn TCXDVN 259-2001, yêu cầu kỹ thuật chiếu sáng đối với

tuyến đường thiết kế như sau:

Đường phố chính thứ yếu, lưu lượng xe lớn nhất trong thời gian có chiếu sáng

500-1000xe/h

- Mặt đường BTN có độ sáng trung bình.

- Cấp chiếu sáng: Cấp A

- Độ chói trung bình: Ltb= 1cd/m2

- Độ rọi trung bình: khơng u cầu

-



L min

Độ đồng đều chung: Uo= L tb ≥ 40%



�L min(i) �

Min �



�L



max(i)



�≥ 70%

Độ đồng đều dọc trục: U1 =



Chỉ số chói lóa: G ≥ 4



4.12.2. Giải pháp thiết kế

Lựa chọn phương thức bố trí đèn và loại cột đèn:

- Do dải phân cách giữa rộng Bpcg= 2 m, bề rộng mặt đường mỗi bên B= 9.5 m

- Bố trí đèn 2 bên đối xứng nhau

- Sử dụng đèn SODIUM 250W có quang thơng 23000Lm

- Khoảng cách giữa 2 đèn 30m

- Chiều cao đèn là 12m

- Độ vươn cần đèn 2.0m

- Cách mép trong vỉa hè 1.0m

- Góc nghiêng cần đèn 10o

- Cột đèn bố trí trên vỉa hè mỗi bên.

Tính tốn xem phụ lục 7



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 79



SVTH: Trần Lý Hùng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×