Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHỤ LỤC 6:TÍNH TOÁN RÃNH.

PHỤ LỤC 6:TÍNH TOÁN RÃNH.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



Để tính tốn rãnh, chọn kích thước sau đó kiểm tra khả năng thoát nước của

rãnh:

Chọn: b = 0,4m; m1 = m2 = m = 1; h0 = 0.4m.

B = b + 2mh0 = 0,4 + 2x1x0.4 = 1.20 m (B: đáy lớn hình thang).

Kiểm tra khả năng thốt nước của rãnh, nước mặt tập trung về rãnh trên suốt

chiều dài rãnh, dựa vào bình đồ và trắc dọc xác định được diện tích khu vực tụ nước

bằng cách khoanh đường phân thủy với đoạn dài nhất.

- Xác định lưu lượng thực tế nước chảy qua mặt cắt ngang của rãnh:

Q = Q1 + Q2

Trong đó:

Q1 : Phần lưu lượng nước đến rãnh từ ½ mặt đường.

Q2 : phần lưu lượng nước đến rãnh từ taluy nền đào.

Áp dụng công thức gần đúng để xác định Q.

Q = 0.56 (h - z) F.

Trong đó:

h : Chiều dày dòng chảy do mưa trong thời gian 30 phút, nhận được h = 35mm.

Z : Đặc trưng cho khả năng quyện nước bề mặt, z = 5.

F : Diện tích bề mặt dồn nước tới rãnh dọc. Theo thiết kế dọc tuyến tại các đoạn nền

đào cứ 300 ÷ 500m ta đặt 1 cống thốt nước ngang đường.

Ta có: F = F1 + F2.

Trong đó: F1 : diện tích phần mặt đường tích nước.

F2 : diện tích phần mặt taluy nền đào.

Xét trường hợp bất lợi nhất với chiều dài 500m đặt một cống thốt nước ngang đường.

Ta có: F1 = L.Bn / 2 = 500 x 9/2 = 2250 m2

Với Bn là chiều dài nền đường. Bn = 9m

F2 = L. h = 500 x 5 = 2500 m2

Với h là chiều cao ta luy nền đào. chọn h = 5m

Vậy lưu lượng thực tế là:

Q1 = 0.56 x (35-5) x2250x10-6 = 0.0126 m3/s.

Q2 = 0.56 x (35-5)x 2500x10-6 = 0.014 m3/s.

 Qtt = Q1 + Q2 = 0.0126 + 0.014 = 0.0266 m3/s.

- Xác định khả năng thoát nước của rãnh: Qtk = .V

Trong đó:

 : Diện tích rãnh,



  (b  m.h0 ).h0  (0.4  1 �0.4)0.4  0.32m 2

1

V  R 0 , 5 y i

n

V: vận tốc nước trong rãnh,



Trong đó: n : Hệ số nhám lòng rãnh; n = 0,02.

y : Hệ số trong công thức Sêzy, y = 1/6



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 63



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ môn Công Trình GTCC &Mơi Trường



R : bán kính thủy lực,





R



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



 0.32



 0.21m

 1.53



1�



0.5 �



1

V

�0.21� 6 �� 0.005  1.25( m / s)

0.02



Vậy khả năng thoát nước của rãnh Qtk = V. = 1.25x0.32 = 0.4 m3/s.

Ta thấy Qtk = 0.4 m3/s > Qtt = 0.0266 m3/s. Vậy với độ dốc dọc của rãnh lấy theo độ dốc

tim đường và tối thiểu là 0.5% và kích thước rãnh đã chọn như trên thì đảm bảo thốt

nước hết. Kích thước đã chọn là hợp lý.

Kết luận: Kích thước rãnh được chọn như sau:

Hình dạng: rãnh hình thang

Đáy rãnh: b = 0.4 m

Mái dốc rãnh: m = 1

Chiều cao rãnh: h = 0.6 m

Độ dốc rãnh: lấy theo độ dốc tim đường và tối thiểu là 0.5%



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 64



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



PHẦN II: THIẾT KẾ KĨ THUẬT

THIẾT KẾ NÂNG CẤP CẢI TẠO TUYẾN ĐƯỜNG

QUANG TRUNG

(KM 0+00-KM 1+00)



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 65



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ môn Công Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG KHU VỰC DỰ ÁN

1.1. Hiện trạng nền, mặt đường

Qua khảo sát khảo sát và thu thập số liệu của cơ quan quản lý, khai thác tuyến

Quang Trung, mặt đường có đặc điểm chính sau:

- Mặt cắt ngang: mặt đường bê tơng nhựa rộng trung bình 6m, nền đường rộng 9m.

- Mặt đường: mặt đường hiện hữu trải bê tơng nhựa dày khoảng 5÷7cm, bên dưới là

lớp đá dăm dày trung bình khoảng 35cm. Nhìn chung mặt đường đã xuống cấp, cường

độ mặt đường hiện hữu khoảng 60MPa.

- Nền đường hiện hữu chủ yếu là nền tự nhiên. Đất tự nhiên phía ngồi thân đường

hiện hữu là đất sét sỏi sạn, có cường độ khoảng 42MPa.

1.2. Hiện trạng các cơng trình trên tuyến

1.2.1. Hệ thống thốt nước

Thoát nước dọc: trên tuyến chủ yếu thoát nước ra tư nhiên bằng hê thống rãnh

thốt nước chung. Nhưng khơng đảm bảo thoát nước về mùa mưa, mùa nắng bốc mùi,

gây mất vệ sinh và cảnh quan đô thị. Hiện tại trên tuyến có 1 cống ngang đường

1.2.2. Hạ tầng kỹ thuật

Hạ tầng kĩ thuật: đường dây cao thế chạy dọc bên phải tuyến và một đoạn bên

trái tuyến, chạy ngầm nằm cách mép đường hiện hữu khoảng 13-15m, các cột điện nằm

cách mép đường hiện hữu khoảng 13-15m.

1.2.3. Các nút giao

Đoạn tuyến Quang Trung có giao cắt với một số tuyến đường chính. Cụ thể gồm:

- Nút giao ngã tư với đường Đống Đa Km 0+340.

1.2.4. Các cơng trình khác

Các cơng trình an tồn giao thơng gồm cọc tiêu, biển báo, sơn đường được bố trí

trên tuyến.



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 66



SVTH: Trần Lý Hùng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHỤ LỤC 6:TÍNH TOÁN RÃNH.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×