Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHỤ LỤC 1:TÍNH TOÁN CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƯỜNG

PHỤ LỤC 1:TÍNH TOÁN CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƯỜNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



D: nhân tố động lực phụ thuộc vào từng loại xe (tra biểu đồ). Từ V tk=60 Km/h

đường cấp IV, xe tính tốn là xe con Motscovit, tra đồ thị 3.2-14 (Sách thiết kế đường

1, trang 152) Dmax=0.08.

f: là hệ số lực cản lăn phụ thuộc vào mặt đường bê tông nhựa f 0=0.02

� f= 0.02*{1+0.01*(V-50)}= 0.02*{1+0.01x(60-50)}= 0.022

k

Độ dốc dọc lớn nhất theo điều kiện sức kéo: i max = 0.08-0.022= 0.058= 5.8%.

3.2. Theo điều kiện sức bám.



Xe chỉ có thể chuyển động khi lực kéo nhỏ hơn lực bám giữa bánh xe và mặt

đường (để xe không bị trượt)

D=



φG K -Pw

P

= mφ- w

G

G



Trong đó:

 : là hệ số bám dính của bánh xe và mặt đường.   0,5



G: là trọng lượng toàn bộ xe G= 1875.

Gk: là trọng lượng trục chủ động Gk= 0.7xG= 640.

m: là hệ số phân phối tải trọng trục bánh xe chủ động.

Pw: là lực cản khơng khí.

Pw 



K �F �V 2

13



N �Sec 2

4

K: là hệ sức cản khơng khí ( m

).

N �Sec 2

4

Đối với xe con K= 0.025 ( m

).



F: là diện tích cản khơng khí (m2). Đối với xe con F= 1.92(m2).

V: là vận tốc thiết kế (Km/h).V= 60(Km/h).

- Pw = (0.025*1.92*602)/13 = 13.29

- Dmax =(0.5*640 – 13.29)/1875 = 0.164

k



Độ dốc dọc lớn nhất theo điều kiện sức bám: i max = 0.164-0.022= 0.142= 14.2%.

Kết luận: Vậy chọn độ dốc dọc tối đa theo tính tốn i max= min(5.8%;14.2%).

Theo TCVN 4054-05 Bảng 15 Trang 24: với V tk= 60Km/h, tra bảng imax= 6%.Vì vậy

chọn độ dốc dọc tối đa 6% để thiết kế tuyến.

4. Xác định tầm nhìn xe chạy

4.1. Tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định (S1)

Chướng ngại vật trong sơ đồ này là một vật nằm cố định trên làn xe đang chạy

như đá đổ, đất trượt, hố sụt, cây đổ…Xe đang chạy với vận tốc V, có thể dừng lại an

toàn trước chướng ngại vật với chiều dài tầm nhìn S1.



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 27



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



Hình 1.1: Sơ đồ tầm nhìn S1

Cộng thức:

2



k �V

V

S1= lpư + Sh + l0 = 3.6 + 254�(0.5�i) + l0(m)

lo: là cự ly an toàn , lo= 5  10m, lấy lo= 10(m).

V: là vận tốc chạy tính tốn, V = 60 km/h.

k: là hệ số sử dụng phanh, k = 1.4 đối với xe tải.

: là hệ số bám giữa bánh xe và mặt đường,  = 0.5.

i: là độ dốc dọc lớn nhất, idmax = 6%.

1.4 �60

60

 S1 = 3.6 + 254 �(0.5 - 0.06) + 7 = 71.76(m)

Theo TCVN 4054-05 Bảng 10 Trang 19, chiều dài tầm nhìn trước chướng ngại

vật cố định ứng với tốc độ tính tốn V= 60km/h là S1= 75m.

Kết Luận: Chọn chiều dài tầm nhìn S1= 75m.

4.2. Tầm nhìn hai xe ngược chiều (trên cùng 1 làn) kịp hãm lại không đâm vào

nhau

2



Hai xe chạy ngược chiều chạy trên cùng làn xe.Điều này có thể khó xảy ra,

nhưng cũng có thể lái xe vơ kỉ luật, say rượu…Tuy ít xảy ra nhưng cũng phải xem xét.



Hình 1.2: Sơ đồ tầm nhìn S2

Cơng thức:



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 28



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



V

k �V 2 �

+

2

2

S2 = 2xlpư + 2xSh + lo = 1,8 127�( - i ) + l0



1.4 �602 �0,5

S2 =

+

+10

1.8 127 �(0.52 - 0.062 )

= 123.86(m)

60



Theo TCVN 4054-05bảng 10 Trang 19, chiều dài tầm nhìn hai chiều ứng với tốc

độ tính toán V = 60km/h là S2 =150 m

Kết Luận: Chọn tầm nhìn hai chiều theo quy trình là S2= 150m.

5. Bán kính đường cong nằm tối thiểu

Bán kính đường cong nằm tối thiểu là với bán kính đó xe chạy trong đường cong

nằm không bị gây nguy hiểm tức thỏa mãn điều kiện khống chế lực xô ngang (lực li

tâm).

Y

v2

v2

V2

=μ=

±i n � R min =

� R min =

G

g �R

g �(μ max +i nmax )

127 �(μ max +i nmax )



Trong đó:

 : là hệ số lực đẩy ngang trên 1 đơn vị trong lượng xe giá trị  được chọn theo

các điều kiện sau:

 Đảm bảo xe không bị đẩy trượt ngang

 Đảm bảo xe không bị lật đổ qua điểm tựa tại bánh xe ở phía lưng đường cong

 Giảm chi phí vận chuyển

 Đảm bảo êm thuận cho hành khách

Theo điều kiện bất lợi nhất không bị trượt ngang: max   max  0.15

in: là độ dốc ngang mặt đường

5.1. Bán kính đường cong nằm tối thiểu bố trí siêu cao lớn nhất

Bán kính nhỏ nhất trong điều kiện hạn chế và có bố trí siêu cao lớn nhất:

Rscmin 



V2

127 �   iscmax 



iscmax : là độ dốc siêu cao lớn nhất, lấy iscmax = 0,08

: là hệ số lực đẩy ngang trong tính tốn Rsc, lấy =0.15

V: là vận tốc xe chạy thiết kế V= 60 (km/h)

Rscmin 



602

127 �(0.15  0.08) = 123.24(m)





Theo TCVN 4054-05 bảng 11 trang 20: quy định đối với đường cấp IV đồng bằng

và đồi thì bán kính đường cong nằm tối thiểu khi bố trí siêu cao lớn nhất là Rsc = 125 m.

Kết Luận: Chọn theo quy trình bán kính đường cong nằm tối thiểu bố trí siêu cao

lớn nhất: Rsc= 125m.

5.2. Bán kính đường cong nằm tối thiểu bố trí siêu cao thơng thường.



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 29



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ môn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



Trên đường cong có bố trí siêu cao thông thường:

max

i sc

+i md 0.08+0.02

i =

=

=0.05

2

2

tt

sc



R



min

th



V2

602

=

=

127 �(  + isctt ) 127 �(0.08 + 0.05) = 218.05 (m)



isc: là độ dốc siêu cao thông thường của mặt đường, lấy isc = 0.05

: là hệ số lực đẩy ngang trong tính toán Rtth,lấy =0.08

V: là vận tốc xe chạy thiết kế V = 60 km/h

Theo TCVN 4054-05 Bảng 11 Trang 20: quy định đối với đường cấp IV đồng

bằng và đồi thì bán kính đường cong nằm tối thiểu khi bố trí siêu cao thơng thường là

Rtth= 250m.

Kết Luận: Chọn theo quy trình bán kính đường cong nằm tối thiểu bố trí siêu cao

thơng thường: Rtth= 250m.

5.3. Bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao

Trên đường cong không bố trí siêu cao, tính cho trường hợp bất lợi xe chạy phía

lưng đường cong, lúc đó mặt cắt ngang làm 2 mái và isc= in.

min

ksc



R



V2



127 �   in 



in: là độ dốc ngang của mặt đường, lấy in= 0.02 (mặt đường nhựa).

: là hệ số lực đẩy ngang trong tính tốn Rmin, khơng bố trí siêu cao lấy =0.08.

V: là vận tốc xe chạy thiết kế V= 60km/h.

min

Rksc





V2

127 �   in 



602

= 127 �(0.08 - 0.02) = 472.44 (m)





Theo điều TCVN 4054-05, Bảng 11 Trang 20 quy định đối với đường cấp IV

đồng bằng và đồi thì bán kính đường cong nằm tối thiểu khi khơng bố trí siêu cao là

Rksc= 1500m.

Kết Luận: chọn theo quy trình bán kính đường cong nằm tối thiểu khơng siêu

cao: Rksc= 1500m.

5.4. Bán kính đường cong nằm tối thiểu đảm bảo tầm nhìn về ban đêm.

Tầm nhìn về ban đêm của người lái xe phụ thuộc vào góc phát sáng của đèn,

0

thường góc này là khoảng 2 , nên bán kính đường cong trong điều kiện này được xác

định bằng công thức sau:



180 �S

180 �100

S  2 � � �Rmin � Rmin 



 1433.12

180

2 � � 2 �2 �3.14

(m)



Trong đó:

S: là tầm nhìn một chiều (m), S= 100m.

Biện pháp khắc phục khi R<1433112m: Ta có thể bố trí gương cầu lồi, biển báo,

biển hạn chế tốc độ, hệ thống chiếu sáng, hoặc cấm vượt xe.

GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 30



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



6. Độ mở rộng trong đường cong nằm

Tuyến khơng có đường cong nằm nào có R<250m do đó kiến nghị không cần

mở rộng trong đường cong.

7. Siêu cao

Là dốc một mái của phần xe chạy hướng về phía bụng đường cong. Siêu cao có

tác dụng làm giảm đi hậu qủa xấu của lực ly tâm, nhưng không phải là không có giới

hạn. Theo bảng 13 TCVN 4054-05 Bảng 13 Trang 22, quy định: trị số độ dốc siêu cao

phụ thuộc vào tốc độ thiết kế và bán kính đường cong nằm; độ dốc siêu cao i SC không

được nhỏ hơn giá trị trong bảng (ứng với vận tốc tính tốn là 60 km/h).

Bảng 1.2: Sơ đồ bố trí siêu cao và đoạn nối siêu cao













Bán kính đưòng

cong nằm, R

(m)



Độ dốc

siêu cao, isc (%)



Chiều dài đoạn

nối siêu cao, Lnsc (m)



125 150



7



70



150 175



6



60



175200



5



55



200250



4



50



250 300



3



50



300 1500



2



50



>1500



Không làm siêu

cao



-



8. Chiều dài đường cong chuyển tiếp

Để đảm bảo có sự chuyển tiếp điều hòa về lực ly tâm, về góc hợp thành giữa trục

bánh trước và trục xe, về cảm giác của hành khách, cần phải làm đường cong chuyển

tiếp giữa đường thẳng và đường cong tròn.

Chiều dài đường cong chuyển tiếp đảm bảo điều kiện sau:

Độ tăng gia tốc ly tâm không vượt quá độ tăng gia tốc cho phép.

Đủ để bố trí đoạn nối siêu cao.

Đủ để bố trí đoạn mở rộng.

Khắc phục ảo giác về sự chuyển hướng đột ngột của hướng tuyến và tạo cái nhìn thẩm

mỹ cho người lái xe.

8.1. Độ tăng gia tốc ly tâm không vượt quá độ tăng gia tốc cho phép

Công thứ :



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 31



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



V3

603

Lct �



 73.53

47 �[ I o ] �R 47 �0.5 �125

(m)



Trong đó:

Io: là độ tăng gia tốc ly tâm. Tham khảo tiêu chuẩn Việt Nam lấy bằng 0.5m/s3.

R: là bán kính tối thiểu R= 125m.

8.2. Đủ để bố trí đoạn nối siêu cao

Cơng thức:



Lnsc 



isc  B  e 

ip



Trong đó :

isc: là độ dốc siêu cao.

ip: là độ dốc phụ đoạn nối siêu cao (độ dốc nâng siêu cao tính bằng %).

Đối với đường có V < 40 km/h thì ip = 1%

Đối với đường có V 60 km/h thì ip = 0.5%

B: là chiều rộng đường xe chạy (m).

Theo quy trình TCVN 4054-05, lấy e =0 (m) và tính trong trường hợp độ dốc

siêu cao lớn nhất isc= 7%, ta được:

(B+D) �i sc

(7 + 0) �7

L nsc =

ip

0.5

=

= 98 (m)

8.3. Theo điều kiện khắc phục ảo giác

Đảm bảo khắc phục ảo giác về sự chuyển hướng đột ngột của hướng tuyến, và

tạo cái nhìn thẩm mỹ cho người lái xe, thì góc hợp bởi tiếp tuyến cuối đường cong

chuyển tiếp và trục hoành thỏa mãn điều kiện:



Lct min



1

0 � Rad

18

R 125

 

 13.89

9

9



(m)

Kết Luận: Chiều dài đường cong chuyển tiếp nhỏ nhất

Lctmin = max (73.53; 98; 13.89)= 98 (m).

9. Bán kính đường cong đứng tối thiểu

9.1. Đường cong đứng lồi

Bán kính tối thiểu của đường cong đứng lồi từ điều kiện đảm bảo tầm nhìn của

người lái xe trên mặt đường.



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 32



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52

L

L1



L1



d1



d2

i2



R

i1

o



Hình 1.3: Sơ đồ tính tốn bán kính tối thiểu đường cong đứng lồi

Trong sơ đồ tính tốn:

L1 =



2�R �d1



;



L2 =



2R �( d + d )



2�R �d2



L2

2�( d1 + d2 )



1

2

 L = L1 + L2 =

R =

Theo quy trình Việt Nam d1= 0,1; d2= 1,2m: khi đó L= S1= 75m

S12

752

2

R = 2�d1 = 2 �( 1.2 + 0.1) = 1411.3 (m)



min



Trường hợp bảo đảm bảo tầm nhìn hai chiều: L= S2 = 150 m và d1= d2= 1,2m.

S22

1502

R = 8�d1 = 8 �1.2 = 2343.75m

min



Theo TCVN 4054 – 05 Bảng 19 trang 25, qui định bán kính tối thiểu giới hạn

trên đường cong đứng lồi với vận tốc thiết kế 60 km/h là 2500m, tối thiểu thông thường

là 4000m.

Kết luận: Do điều kiện thuận lợi nên ta cho đường cong đứng lồi tối thiểu

4000m.

9.2. Đường cong đứng lõm

Đường cong đứng lõm được xác định theo 2 điều kiện:

9.2.1. Đảm bảo nhíp xe khơng bị gãy do lực ly tâm gây ra:

Trong đường cong đứng lõm, lực li tâm cộng thêm vào tải trọng xe gây khó chịu

cho lái xe và hành khách và gây siêu tải cho lò xo của xe. Do đó phai hạn chế lực li tâm

bằng cách bố trí đường cong đứng lõm với bán kính sao cho lực li tâm gây ra không

vượt quá trị số cho phép.

Công thức:

V 2 602

=

=

Rmin = 6.5 6.5 553.84 (m)

9.2.2. Đảm bảo tầm nhìn vào ban đêm

Vào ban đêm, pha đèn của ô tô chiếu trong đường cong đứng lõm một chiều dài

nhỏ hơn so với trên đường bằng.



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 33



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ môn Công Trình GTCC &Mơi Trường



hp



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52







S1



Hình 1.4: Sơ đồ tính tốn đảm bảo tầm nhìn ban đêm

Theo sơ đồ tính tốn trên ta có hệ thức gần đúng:

S12

752

=

2 �(h p + S1 �sin) 2 �(1+ 75 �sin20 )

 R=

= 1074.5 (m)

Theo TCVN 4054-05Bảng 19 Trang 25: quy định bán kính tối thiểu giới hạn trên

đường cong đứng lõm ứng với tốc độ thiết kế 60 km/h là 1000m, tối thiểu thông thường

là 1500 m.

Kết luận: Chọn bán kính tối thiểu của đường cong đứng lõm là 1500m.

10. Xác định kích thước mặt cắt ngang.

10.1. Số làn xe chạy.

Theo TCVN 4054-05 số làn xe trên mặt cắt ngang được xác định:

N

nlx = cdgio

Z �N lth

Ncđgiờ: là lưu lượng thiết kế giờ cao điểm, tính theo 3.3.3.2 TCVN 4054-05

Ncđgiờ = (0.10  0.12) x NtTB ngđ

Ta lấy Ncđgiờ = 0.10 x Ntbnđ = 0.10 x 2738 = 273.8 (xcqđ/h)

Z: hệ số sử dụng năng lực thông hành; với V= 60 km/h thì Z = 0.55.

Nlth: là năng lực thông hành tối đa thực tế, ở đây ta chọn đường khơng có phân

cách xe chạy trái chiều và ô tô chạy chung với xe thô sơ nên Nlth= 1000 (xcqđ/h).

N

273.8

nlx = cdgio

Z �Nlth = 0.55 �1000 = 0.5 (làn)



Theo TCVN 4054-05Bảng số 6 Trang 11, quy định đối với đường cấp IV (V TK =

60 km/h) địa hình đồng bằng, số làn xe tối thiểu là 2 làn.

Kết Luận: lấy theo quy trình: nlx= 2 làn.

10.2. Bề rộng phần làn xe

Với đường hai làn xe bề rộng mỗi làn được xác định theo công thức sau:

b+c

B=

+x +y

2

Trong đó:

b: là bề rộng thùng xe (m)

c: là khoảng cách giữa hai bánh xe (m)

x: là khoảng cách từ mép sườn thùng xe tới làn bên cạnh (m)

y: là khoảng cách từ giữa vệt bánh xe đến mép phần xe chạy (m)

Với xe con b= 1.8m; c= 1.42m; V= 60Km/h.

GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 34



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



Với x= y= 0.5 + 0.005xV= 0.5 + 0.005x60 = 0.8 (m)

1.8 +1.42

+ 0.8 + 0.8

2

B=

= 3.21 m

Theo TCVN 4054-05 Bảng số 6 Trang 11, đối với đường cấp IV vận tốc thiết kế

60 km/h, bề rộng mỗi làn xe là 3.5m.

Kết luận: Đối chiếu quy trình và tính tốn ta chọn bề rộng phần xe chạy là B =

7.0m. Độ dốc ngang là 2% (dự kiến mặt đường BTN).



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 35



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



10.3. Lề đường

Theo TCVN 4054-05 với đường cấp IV đồng bằng đồi thì bề rộng lề đường là

2x1m. Trong đó bề rộng lề gia cố 2x0.5m có độ đốc ngang 2% kết cấu phần mặt giống

mặt đường xe chạy và bề rộng phần lề đất 2x0.5m, độ dốc ngang 4%.

10.4. Bề rộng nền đường

Bề rộng nền đường= Bề rộng phần xe chạy +Bề rộng lề đường.

Bnền= (2x3.5)+(2x1)=9.0 (m).

Theo TCVN 4054-05, với đường cấp IV đồng bằng tốc độ thiết kế 60 km/h có

các tiêu chuẩn mặt cắt ngang đường như sau:

- Số làn xe tối thiểu: 2 làn.

- Chiều rộng làn xe ô tô: 3.5 (m).

- Bề rộng dải phân cách giữa: 0 (m).

- Chiều rộng phần xe chạy: 7 (m).

- Phần lề đường: 2 x 1 (m) (trong đó phần có gia cố lề: 2 x 0.5(m)).

- Bề rộng tối thiểu của nền đường: 9 (m).



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 36



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



10.5. Bảng tổng hợp cách yếu tố kỹ thuật của tuyến A-B

 Đối với đoạn tuyến sử dụng kết cấu áo đường cứng.

TT



Các yếu tố kỹ thuật



1



Cấp kỹ thuật



2



Vận tốc thiết kế



3



Đơn vị Tính tốn



Kiến



3230-12 nghị

IV



IV



km/h



60



60



Chiều rộng một làn xe



m



4



4



4



Phần mở rộng làn xe



m



0.3-0.5



0.5



5



Chiều rộng lề



m



2x0.5



2x0.5



6



Chiều rộng nền đường



m



9



9



7



Độ dốc ngang mặt đường



%



2



2



8



Độ dốc ngang lề gia cố đá học



%



4



4



9



Tải trọng trục tính tốn



KN



100



100







TT



Đối với đoạn tuyến sử dụng kết cấu áo đường mềm

Các yếu tố kỹ thuật



Đơn vị



Tính

tốn



TCVN

4054-05



Kiến

nghị



1



Cấp quản lý



IV



IV



2



Cấp kỹ thuật



60



60



3



Vận tốc thiết kế



60



60



4



Độ dốc dọc lớn nhất



%



5.8



6



6



5



Tầm nhìn hãm xe S1



m



71.76



75



75



6



Tầm nhìn trước xe ngược chiều S2



m



123.86



150



150



7



Tầm nhìn vượt xe Svx



m



193.976



350



350



8



Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới

hạn



m



123.24



125



125



9



Bán kính đường cong nằm tối thiểu thơng

thường



m



218.05



250



250



10



Bán kính đường cong nằm tối thiểu

không siêu cao



m



472.44



1500



1500



11



Chiều dài đoạn chuyển tiếp (isc = 2-4%)



m



50



50



12



Chiều dài đoạn chuyển tiếp (isc = 7%)



m



98



70



70



13



Bán kính tối thiểu đường cong đứng lồi



m



2343.75



2500



2500



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



km/h



Trang 37



SVTH: Trần Lý Hùng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHỤ LỤC 1:TÍNH TOÁN CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƯỜNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×