Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: QUI MÔ CÔNG TRÌNH

CHƯƠNG 3: QUI MÔ CÔNG TRÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



3.4. Kết cấu mặt đường.

Theo yêu cầu thiết kế, mặt đường từ Km0+00 đến Km3+500 và Km3+800 đến

Km5+162.34 xây dựng kết cấu áo đường mềm được thiết kế theo quy trình 22TCN

211-06.

Phần đường tràn từ Km3+500 đến Km3+800 xây dựng kết cấu áo đường cứng

tiêu chuẩn thiết kế áo đường cứng theo QĐ 3230-2012 của Bộ GTVT.

3.4.1. Lựa chọn kết cấu áo đường mềm.



-



(Km0 +00 đến Km3+500 và Km3+800 đến Km 5+162.34)

Tầng móng:

Lớp trên: Cấp phối đá dăm loại I dày 24cm

Lớp dưới: Cấp phối đá dăm loại II dày 30cm

Tầng mặt:

Lớp trên: Bê tông nhựa chặt 9.5 dày 6cm

Lớp dưới: Bê tông nhựa chặt 12.5 dày 8 cm

3.4.2. Lựa chọn kết cấu áo đường cứng.

Thiết kế Chiều dày mặt đường BTXM cho đường cấp IV, lưu lượng 188 xe/ngày

đêm. Mặt đường rộng 9,0m. Nền đường là đất Bazan k=0.98, đảm bảo thốt nước tốt.

-Lớp mặt đường BTXM M.350 khơng cốt thép, đổ tại chổ với kích thước tấm trên mặt

bằng 6mx3.5m.

Cường độ chịu kéo uốn Rku = 45daN/cm2 và mô đun đàn hồi E =33.10 4daN/cm2,

hệ số poisson μ = 0.15.

-Lớp móng: cát gia cố 8% xi măng M.400, dày 15cm và có E = 2800daN/cm2.

-Đất nền đường: có E0 = 300daN/cm2, φ = 17o , C = 0.28daN/cm2

-Kiểm toán phụ lục 3



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 15



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ môn Công Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



3.4.3 Xác định cấp mặt đường mềm.

a. Lưu lượng xe ở năm tương lai thứ 15

Với lưu lượng xe tính tốn cho năm tương lai là N = 2738 (xcqđ/ng.đ)

Bảng 3.2: Lưu lượng xe ở năm tương lai



Loại xe



Số xe từng

Thành Số

xcqđ

Hệ số loại

trong

phần xe của từng

quy đổi năm tương

(%)

loại xe

lai (xe)



1.Xe đạp, xích lơ



0.07



1.9



0.2



9.5



2.Xe máy, xích lơ máy



1.92



52.6



0.3



175



3.Xe lam



2.16



59.1



0.67



88



4.Xe con



23.58



645.6



1



646



5.Xe khách 4.5T



23.03



630.6



2



315



6.Xe khách 9.5T



18.03



493.7



2.5



198



7.Xe tải 4 bánh 5.6T



24.97



683.7



2



342



8.Xe tải 6 bánh 6.9T



4.44



121.6



2



61



9.Xe tải 3 trục (2x9.4T)



1.39



38.05



2.5



15



10.Xe tải > 3 trục

(3x10T)



0.42



11.5



2.5



5



Số trục xe tính tốn trên một làn xe của phần xe chạy sau khi quy đổi về trục

trên chuẩn 100 kN (xem phụ lục 2)

Tính tốn được:

Ntk= 358 (trục/ng đêm)

Số trục xe tính tốn tiêu chuẩn / làn xe:Ntt = 197 (trục/làn.ngđ)

Số trục xe tiêu chuẩn tích lũy trong thời hạn tính tốn: Ne = 6.02 �105 (trục)



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 16



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



Kiến nghị chọn mặt đường cấp cao A1.

Bảng 3.3: Tính chất vật liệu của kết cấu

E (MPa)

Bề

dày Tính Tính

Tính

Lớp kết cấu (từ dưới lên)

lớp về độ

về

về kéo

(cm) võng trượt

uốn

Đất Bazan ở độ ẩm

tương đối tính tốn 0.6



Rku

(MPa)



44



C

(MPa

)

0.031



Cấp phối đá dăm loại II



30



250



250



250



Cấp phối đá dăm loại I



24



300



300



300



Bê tông nhựa chặt 12.5



8



350



250



1600



2.0



Bê tông nhựa chặt 9.5



6



280



200



1200



2.8







(độ)



12



Giữa lớp BTN chặt 9.5 và BTN chặt 12.5 có thêm lớp nhựa dính bám tiêu chuẩn

0.5 kg/m2

Giữa lớp BTN chặt 12.5 và lớp CPĐD loại có thêm lớp nhựa thấm bám tiêu chuẩn

1kg/m2



Hình 3.2: Kết cấu mặt đường phần xe chạy

b. Tính modun đàn hồi yêu cầu.

Tuyến A - B được thiết kế là đường đồng bằng với Vtk= 60Km/h => chọn loại tầng

mặt của kết cấu là loại cấp cao A1.

Trị số modun đàn hồi yêu cầu được tra bảng 3.4 – TCN 211-06 với lưu lượng xe

tính tốn Ntt= 188(trục /làn.ng đêm) và áo đường cấp A1

c. Kiểm toán kết cấu áo đường mềm xem phụ lục 2

GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 17



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



3.4.4. Xác định cấu tạo và kiểm toán lề gia cố.

Kết cấu lề gia cố được xác định có tầng mặt giống như kết cấu áo đường, tầng

móng vẫn có lớp CPĐD loại I giống kết cấu áo đường không sử dụng CPĐD loại II.



Hình 3.4: Kết cấu lề gia cố

Kiểm toán kết cấu lề gia cố xem trong phụ lục 4

3.5. Tần suất lũ thiết kế.

Thiết kế cống địa hình, tần suất thiết kế là 4%.

3.6. Khung tiêu chuẩn áp dụng.

3.6.1 Các tiêu chuẩn qui trình khảo sát.

- Quy trình khảo sát thiết kế đường ơ tơ 22TCN263-2000

- Quy trình khảo sát địa chất 22TCN 27-82

3.6.2. Các tiêu chuẩn qui trình thiết kế.

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ơ tơ TCVN 4054-05

- Quy trình thiết kế cầu cống 22TCN 272-01

- Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06

- Định mức dự tốn xây dựng cơ bản

- Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng &thiết kế thi cơng TCVN4252-88

- Móng cấp phố đá dăm – thi cơng và nghiệm thu TCVN 8859-2011

- Quy định tạm thời về thiết kế đường bê tơng xi măng thơng thường có khe nối

trong xây dựng cơng trình giao thơng 3230/QĐ/BGTVT.



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 18



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

4.1. Thiết kế bình đồ tuyến.

4.1.1. Phương án tuyến A-B có các điểm khống chế.

- Điểm khống chế đầu tuyến cao độ tự nhiên 66.1m

- Điểm khống chế cuối tuyến cao độ tự nhiên 89.6m

- Điểm khống chế tại góc ngoặt thứ nhất tại cọc P1, để cho tuyến không cắt quá

nhiều đường đồng mức. Với yêu cầu thiết kế của tuyến đường, địa hình đồng bằng

và đồi, đường cấp IV thì đường cong nằm phải có bán kính tối thiểu thông thường

là 250m theo TCVN 4054-05, nhưng do đoạn tuyến này địa hình khá bằng phẳng

nên chọn bán kính càng lớn thì sẽ càng tốt ở đây thiết kế đường cong nằm với bán

kính 600m.

- Điểm khống chế tại góc ngoặt thứ hai tại cọc P2, để cho tuyến đi vng góc với

suối Tắm và tuyến đi ở địa hình bằng phẳng, chọn bán kính đường cong bằng

650m

- Điểm khống chế tại góc ngoặt thứ ba tại cọc P3, để đảm bảo tuyến tiệp cận được

với điểm khống chế cuối tuyến.bố trí bán kính đường cong bằng 600m

4.1.2. Phương án thiết kế bình đồ.

- Đầu tuyến đấu nối với tuyến đường đất hiện hữu đầu xã Thống Nhất.

- Đoạn từ Km0+00 đến Km1+700 bố trí tuyến đi từ điểm đầu tuyến đi thẳng để tiếp

cận với Xóm 26-3.

- Đoạn tuyến đi từ Km1+700 đến Km3+250, thiết kế tuyến đi theo địa hình bằng

phẳng tránh cắt quá nhiều đường đồng mức.

- Đoạn từ Km3+250 đến Km4+300 tuyến đi vuông góc với dòng chảy của suối Tắm

- Cuối tuyến đấu nối với tuyến đường hiện hưu thuộc đầu xã Tân Xuân.

Bảng 4.1: Tổng hợp các yếu tố đường cong

Đỉn

h



Góc ngoặc α(°) R(m)



T(m)



K(m)



P(m)



P1



50°21’40’



600



282.09



527.3

8



63.00



P2



29°28’25’



650



196.01



384.3

7



22.28



P3



38°1’8’



600



231.77



448.1



34.79



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 19



Isc(%)



L(m)



W



2



50



0



2



50



0



2



50



0



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



3

4.1.3. Thiết kế trắt dọc

- Từ vị trí đầu tuyến Km 0+00 đến vị trí Km 2+500, thiết kế đường đỏ đi theo cao độ

khống chế của cống địa hình tại Km2+00, tại những vị trí vị trí tụ thủy, sử dụng

phương pháp đi cắt kết hợp đi bao sao cho khối lượng đào đắp trên đoạn là gần

bằng nhau nhằm tận lượng đất đào để đắp.

-



Từ vị trí Km 2+500 đến vị trí Km 3+500, thiết kế đường đỏ bám sát địa hình tự

nhiên, sử dụng phương pháp đi bao nhằm giảm khối lượng đào đắp.



-



Từ vị trí Km 3+500 đến vị trí Km 3+800, thiết kế đường đỏ đi theo cao độ khống

chế của cống địa hình tại Km3+700, để sao cho chiều cao đắp không quá lớn do

điều kiện địa chất ở đây yếu do nằm gần suối Tắm, và thiết kế đường tràn trên đoạn

này sử kết cấu mặt đường là áo đường cứng sử dụng phương pháp đi bao nhằm

giảm khối lượng đào đắp.



-



Từ vị trí Km 3+800 đến vị trí Km 5+162.34 thiết kế đường đỏ đi bám sát địa hình

tự nhiên kết hợp phương pháp đi bao và đi cắt để đảm bảo khối lượng đào đắp là

nhỏ nhất.



4.2. Thiết kế đường tràn

Từ lý trình Km3+500 đến Km3+800, tuyến đi qua suối Tắm vào mùa mưa lưu

lượng nước lớn nếu thiết kế cống tròn địa hình để thốt nước cho đoạn tuyến thì phải

dùng cống với đường kính lớn làm khối lượn đất đắp lớn và chiều và chiều dài cống

dài gây tốn kém. Vì đoạn tuyến này đi qua dòng suối nên địa chất ở đây không ổn

định không thuận lợi cho việc đắp cao. Từ những yếu tố trên ta chọn phương án thiết

kế đoạn đường tràn từ Km 3+500 – Km 3+800 để thốt nước và làm cống tròn địa

hình để thốt nước vào có lưu lượng nước thấp.

→ Như vậy trên tuyến sẽ thiết kế đoạn đường tràn từ Km 3+500 –Km 3 +800.

Tần suất thiết kế với lưu lượng lũ có tần suất khơng lớn hơn 4%.

4.3. Thiết kế cống.

Xác định lưu vực.

Gồm các bước sau:

- Xác định vị trí các cơng trình thốt nước trên bình đồ.

- Vạch các đường phân thủy trên bình đồ để phân chia lưu vực.

- Xác định diện tích lưu vực đổ về cơng trình bằng cách đo lưu vực trên bình đồ.

Phương án tuyến bố trí 2 cống địa hình.

Nội dung tính toán xác định khẩu độ cống xem trong phụ lục 5.

Bảng 4.2: Khẩu độ cống địa hình.



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 20



SVTH: Trần Lý Hùng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: QUI MÔ CÔNG TRÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×