Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



Bảng 2.1: Thống kê tần suất P(%) và vận tốc gió V(m/s) trung bình trong năm

(Trạm theo QCVN 02-2009 BXD Số liệu tự nhiên dùng trong xây dựng)

Hướng gió hoặc lặng

gió

Lặng Gió



Số ngày gió

trong năm

128



Vận tốc gió

V(m/s)

0



Tần suất gió

P(%)

31.8



N



5



2.5



21.8



NE



80



2.3



6.5



E



31



2.1



2.3



SE



10



2.7



14



S



12



2.2



3.4



SW



14



1.9



0.7



W



65



2.67



6.15



NW



20



2.5



14



Bảng 2.2: Số liệu khí hậu thu thập (theo QCVN 02-2009 BXD Số liệu

tự nhiên dùng trong xây dựng)

Tháng

I



III



IV



VIII



Nhiệt độ khơng

khí TB (oC)



23.2 24.0 25.5 27.5 29.1 29.8 29.9



29.9



28.5 26.8 25.4 23.8



26.9



Độ ẩm tương

đối của khơng

khí TB (mbar)



80.9 81.9 82.7 82.6 79.7 74.2 71.4



70.4



77.9 83.4 83.6 82.6



79.3



Vận tốc gió TB

(m/s)



2.2



1.9



1.6



1.3



1.4



2.5



2.9



3.0



1.7



1.9



3.4



3.8



2.3



Bốc hơi(mm)



60



70



90



110



120



140



145



120



110



100



75



65



100.4



Lượng mưa TB

(mm)



64



28



24



31



84



64



38



62



227



549



437



199



154.7



13.0



6



4.3



4.1



8.7



7.5



7.2



8.6



16.0 20.7 21.2 19.1



13.4



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



V



VI



Trang 11



IX



X



XI



XII



Năm



VII



Số ngày mưa

TB (ngày)



II



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



Hình 2.1: Các biểu đồ điều kiện khí hậu



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 12



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



2.3. Đặc điểm thủy văn

Địa hình có nhiều hồ và suối nhỏ. Suối Tắm mùa khơ thường mực nước ít mùa

mưa nước dâng cao.

2.4. Đặc điểm địa chất

Khu vực tuyến A-B đi qua huyện Tĩnh Gia có địa chất chủ yếu là đất đỏ Bazan,

bên dưới là tầng đá gốc có cường độ cao hầu như chưa bị phong hóa. Dọc tuyến có một

số mỏ cát có các chỉ tiêu cơ lý đạt yêu cầu phục vụ cho việc xây dựng đường. Vùng này

khơng có cát chảy và xói lở.

Đất đá là các loại vật liệu có khối lượng lớn khi xây dựng đường. Để giảm giá

thành xây dựng cần khai thác và vận dụng tối đa các loại vật liệu sẵn có tại địa phương.

Trong cơng tác xây dựng nền đường vì tồn bộ tuyến có địa chất đồng nhất và

đảm bảo về các chỉ tiêu cơ lý đất đắp nền đường cho nên có thể tận dụng đất đào vận

chuyển sang đắp cho nền đắp, hoặc khai thác đất ở các vùng lân cận gần đó để đắp nền

đường.

Kết luận: Địa chất và vật liệu khu vực này tương đối thuận lợi cho việc xây dựng

tuyến đường.



Hình 2-2 Địa chất khu vực tuyến

Nhận xét: Với đặc trưng khí hậu như trên có thể nêu lên một số nhận xét có liên

quan đến việc xây dựng cơng trình như sau:

- Việc thi cơng có thể thực hiện quanh năm. Tuy nhiên cần lưu ý đến khoảng thời

gian từ tháng 8 đến tháng 10 do những tháng này có lượng mưa lớn, mưa to kéo dài,

cần lưu ý đến các cơng trình thốt nước.

- Việc vận chuyển vật liệu, vật tư thiết bị phục vụ cho việc xây dựng tuyến có thể

vận chuyển theo đường nội bộ sẵn có của địa phương và đường tạm.



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 13



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ môn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



CHƯƠNG 3: QUI MƠ CƠNG TRÌNH

3.1. Tổng chiều dài tuyến.

Tuyến có chiều dài 5162.34 m

3.2. Cấp hạng đường.

Tuyến A - B được thiết kế với yêu cầu là đường ô tô cấp IV đồng bằng, vận tốc

thiết kế là 60 km/h.

3.3. Qui mô mặt cắt ngang các đoạn tuyến.

Các chỉ tiêu tính tốn kĩ thuật của tuyến đường xem phụ lục 1.

Qui mô mặt cắt ngang tuyến như sau:



Hình 1.1: Các bộ phận trên mặt cắt ngang

Đối với đường cấp IV, đồng bằng, Vtk=60Km/h, theo TCVN 4054 - 2005 chọn

quy mô mặt cắt ngang như sau:

Bảng 3.1: Quy mô mặt cắt ngang

SS

T



Các bộ phận của MCN



Đơn vị



Số liệu



Làn



2



1



Số làn xe



2



Chiều rộng 1 làn



m



3.50



3



Chiều rộng mặt đường



m



7.00



4



Độ dốc ngang mặt đường



%



2



5



Chiều rộng lề gia cố



m



0.5



6



Độ dốc ngang lề gia cố



%



2



7



Chiều rộng lề đất



m



0.5



8



Độ dốc ngang lề đất



%



4



9



Chiều rộng nền đường



m



9.00



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 14



SVTH: Trần Lý Hùng



Trường Đại Học GTVT Cơ Sở 2

Bộ mơn Cơng Trình GTCC &Mơi Trường



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Lớp: Cơng trình GTCC – K52



3.4. Kết cấu mặt đường.

Theo yêu cầu thiết kế, mặt đường từ Km0+00 đến Km3+500 và Km3+800 đến

Km5+162.34 xây dựng kết cấu áo đường mềm được thiết kế theo quy trình 22TCN

211-06.

Phần đường tràn từ Km3+500 đến Km3+800 xây dựng kết cấu áo đường cứng

tiêu chuẩn thiết kế áo đường cứng theo QĐ 3230-2012 của Bộ GTVT.

3.4.1. Lựa chọn kết cấu áo đường mềm.



-



(Km0 +00 đến Km3+500 và Km3+800 đến Km 5+162.34)

Tầng móng:

Lớp trên: Cấp phối đá dăm loại I dày 24cm

Lớp dưới: Cấp phối đá dăm loại II dày 30cm

Tầng mặt:

Lớp trên: Bê tông nhựa chặt 9.5 dày 6cm

Lớp dưới: Bê tông nhựa chặt 12.5 dày 8 cm

3.4.2. Lựa chọn kết cấu áo đường cứng.

Thiết kế Chiều dày mặt đường BTXM cho đường cấp IV, lưu lượng 188 xe/ngày

đêm. Mặt đường rộng 9,0m. Nền đường là đất Bazan k=0.98, đảm bảo thốt nước tốt.

-Lớp mặt đường BTXM M.350 khơng cốt thép, đổ tại chổ với kích thước tấm trên mặt

bằng 6mx3.5m.

Cường độ chịu kéo uốn Rku = 45daN/cm2 và mô đun đàn hồi E =33.10 4daN/cm2,

hệ số poisson μ = 0.15.

-Lớp móng: cát gia cố 8% xi măng M.400, dày 15cm và có E = 2800daN/cm2.

-Đất nền đường: có E0 = 300daN/cm2, φ = 17o , C = 0.28daN/cm2

-Kiểm toán phụ lục 3



GVHD: Th.s Trần Quang Vượng



Trang 15



SVTH: Trần Lý Hùng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×