Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 4.14: Đồ thị khảo nghiệm.

Hình 4.14: Đồ thị khảo nghiệm.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ



5.1 Kết Luận.

+ Đề tài “NGHIÊN CỨU – THIẾT KẾ - CHẾ TẠO MƠ HÌNH TRẠM TRỘN

BÊ TÔNG ĐIỀU KHIỂN BẰNG PLC KẾT HỢP WINCC” là đề tài mang tính thực

tiển cao, vừa khảo sát đánh giá một sản phẩm công nghiệp vừa thực hành những kiến

thức đã học ở nhà trường. Đề tài có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn: từ những

kết quả của quá trình khảo sát mà đưa ra những đề xuất xây dựng mơ hình cho phù

hợp với mục đích đề tài.

+ Viết chương trình điều khiển bằng PLC.

+ Thiết kế giao diện điều khiển trên Win CC.

+ Đã xây dựng được mơ hình trạm trộn.

Mơ hình trạm trộn bê tơng được thiết kế với kích thước:

Chiều rộng 30cm , chiều dài 60cm.

Gồm 4 phễu chứa liệu.

Gồm 7 động cơ để điều khiển đóng mở cũng như thực hiện các chu trình làm

việc.

Một loadcell 10kg để thực hiện cân tự động.

Mạch nguồn 12VDC.

5.2 Đề nghị :

Qua quá trình thực hiện đề tài, ngoài kết quả thu được đáp ứng yêu cầu, nhóm

sinh viên đề nghị có thêm phương tiện để thực hiện đề tài hiệu quả hơn nữa.

+ Có thêm loadcell tự động để kết quả cân được chính xác hơn.



65



+ Sữ dụng hệ thống SCADA trong việc điều khiển giám sát hệ thống sản xuất

lớn trong công nghiệp.

+ Cần hồn thiện mơ hình hơn nữa để phục vụ cho quá trình học tập cho sinh

viên sau này.

+ Sữ dụng PLC s7300 để có thể liên kết với WinCC một cách dễ dàng hơn.



66



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1) Lê Văn Bạn và Lê Ngọc Bích – Giáo trình PLC – ĐH Nơng Lâm Tp. Hồ Chí

Minh.

2) Ngơ Quang Hà và Trần Văn Trọng – Kỹ thuật điều khiển lập trình (SPS-PLC) –

ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hồ Chí Minh.

3) Nguyễn Tấn Đời, 2007 – Điều khiển lập trình 1 – ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.

Hồ Chí Minh.

4) PGS. Trần Hữu Quế - Vẽ kĩ thuật cơ khí (tập 1) – Nhà xuất bản Giáo Dục.

5) Trần Công Bình, 2004 – Hướng dẫn sử dụng PLC – ĐH Bách Khoa Tp. Hồ Chí

6) TS. Nguyễn Văn Hùng – Giáo trình cảm biến và đo lường.

7) http://dientuvietnam.net/forums/.

8) http://dieukhientudong.net

9) http://codientu.vn



67



PHỤ LỤC

Phụ lục 1

Chương trình điều khiển mơ hình.

+ Nhấn nút ON hệ thống khời động.

+



Sau 5 giây DC Đá hoạt động quay thuận.



+ Dừng 5s rồi trở về vị trí ban đầu.



+ Động cơ cát quay thuận rồi dừng 5s.

68



+ Sau đó quay nghịch về.



+ Khi đụng I0.6 động cơ nước và động cơ xi hoạt động.



69



+ Động cơ xi hoạt động quay thuận ngừng rồi quay nghịch về.



+ Điều khiển Loadcell.



+ Hiển thị khối lượng cân :



70



71



Reset chương trình.



Phụ lục 2

1. Những qui định vận hành trạm.

Không được chạy trạm khi điện áp quá cao hoặc quá thấp ( trên 420V và dưới

340V), khi điện áp mất pha hoặc mất mát bằng cách nhìn đồng hồ trên tủ điện.

Khơng được hàn điện ở khu vực gần đẩu đo, không được chạy trạm khi thời

tiết có nguy cơ sét hoặc mưa giơng.

Khi chạy trạm những người khơng có trách nhiệm không được đến gần khu vực

trạm, người vận hành luôn chú ý theo dõi các điều kiện an toàn khi có sự cố ấn nút

ngay dừng khẩn.

Khi đục bê tơng trong khối chú ý phải tắt aptomat tổng, phải chú ý các điều

kiện an toàn khi chạy cối, chạy gầu cào, vít tải.

Khơng được lưu trữ tải trên cân q 1 tiếng.



72



Nếu có sự cố gì phải dừng ngay và báo với nhà sản xuất.

2.1 Qui trình kiểm tra trạm.

2.1.1Yêu cầu với cán bộ vận hành trạm trộn.

Cán bộ vận hành trạm trộn cần đảm bảo sức khỏe tốt, phải nắm vững kiến thức

vận hành trạm trộn.

Khi trạm đang ở chế độ hoạt động cán bộ vận hành phải luôn theo dõi màn hình

điều khiển, hệ thống đèn báo để kịp thời phát hiện và xử lý nhanh sự cố.

Khi có sự cố thuộc về kỹ thuật (phần điều khiển, máy tính …) cán bộ vận hành

khơng được tự ý sữa chữa gây hư hỏng thêm, mà phải báo ngay cho cán bộ kỹ thuật

hoặc người có trách nhiệm.

Khi sữa chữa các thiết bị điện phải đảm bảo ngắt nguồn điện, treo biển báo sữa

chữa để đảm bảo an toàn.

2.1.2 Kiểm tra trước khi vận hành trạm.

Trước khi vận hành trạm phải kiểm tra kỹ thiết bị để kịp thời phát hiện sự cố

trước khi cho trạm vận hành.

Phải kiểm tra nguồn điện có đảm bảo về các trị số điện áp, tần số, đồng pha.

Phải kiểm tra áp suất khí nén, van khí nén có đạt trị số áp suất yêu cầu hay

không.

Kiểm tra số mẻ đặt, các thông số định mức các mác bê tông sắp trộn.

Hệ thống khí nén, hệ thống nước, hệ thống vít tải đứng, vít tải xuyên, cối trộn.

2.1.3 Khi kết thúc vận hành trạm.

Sau khi kết thúc vận hành trạm phải vệ sinh rửa sạch cối trộn, trạm trộn theo

đúng qui trình vệ sinh.

Phải tắt các nguồn điện cấp vào thiết bị, tủ điện.

Kết thúc vận hành phải kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị theo định kỳ.

Không dùng vật cứng tác dụng vào đầu đo, cữ hành trình, xi lanh trong quá

trình vệ sinh trạm trộn.

Không phun nước trực tiếp vào hệ thống khí nén, cữ hành trình, đầu đo trong

q trình vệ sinh trạm trộn.

2.2 Bảo dưỡng và sữa chữa thiết bị.

2.2.1 Kiểm tra bảo dưỡng.

73



Ngoài chất lượng chế tạo của thiết bị, sự bảo dưỡng trong quá trình sữ dụng có

một ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao tuổi thọ của thiết bị.

Quá trình kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống thiết bị nhằm kịp thời phát hiện và xử

lý các sự cố, trục trặc kỹ thuật phát sinh.

2.2.2 Quá trình kiểm tra bảo dưỡng gồm các hạng mục sau đây.

a. Kiểm tra và bảo dưỡng các thiết bị cơ khí.

Q trình kiểm tra và bảo dưỡng được tiến hành thường xuyên trong quá trình

vận hành các thiết bị. Có những hạng mục ln được thực hiện và thỏa mãn, có những

hạng mục được thực hiện sau mỗi khoảng thời gian nhất định. Chu kỳ và tần suất thực

hiện kiểm tra bảo dưỡng phụ thuộc vào mức độ khai thác thiết bị là liên tục hay gián

đoạn, cường độ làm việc thấp hay cao.

+Kiểm tra các thiết bị mau mòn:

Các cánh của cối trộn bê tơng, dây đai của hệ thống nén khí.

Hệ thống băng tải.

+ Kiểm tra khả năng gây kẹt trong quá trình sản xuất:

Cát, đá, mảng bê tông chèn lấp các đầu đo (loadcell), cảm biến từ, cữ hành

trình…

Vật liệu đọng bám trên các cửa xả liệu( cửa các đá, cửa xi măng ) đá sỏi gây kẹt

vít tải …

Bê tơng đọng bám trên cối…

Xi măng đọng bám trong túi vải lọc bụi silo.

Tất cả các trường hợp trên được kiềm tra định kỳ trước và sau các thời kỳ

ngừng hoạt động lâu dài.

+ Kiểm tra dầu mỡ bơi trơn.

Các hộp số vít tải, cối trộn, băng tải, máy nén khí.

Bộ lọc khí.

Gối đỡ, ổ bi của các chi tiết chuyển động.

b.Kiểm tra và bảo dưỡng các thiết bị điện.

+ Trước khi chạy phải kiểm tra công thức đã gọi đúng chưa, các thành phần

khối lượng công thức (cát, đá,xi măng, nước, phụ gia) đã đặt đúng chưa.

+ Cấm hàn điện ở gần đầu đo.

+ Các đầu đo phải luôn sạch sẽ, khi bẩn phải dùng khí nén thổi sạch mà khơng

được dùng các vật cứng, sắc, hóa chất khác.

+ Tránh để nước vào bên trong cơng tắc hành trình, thường xun kiểm tra , tra

dầu vào cơng tắc đó để tránh hiện tượng bị kẹt , hỏng móc.

74



+ Thường xuyên kiểm tra siết chặt lại các ốc trong tủ điện để tránh hiện tượng

đánh lửa gây ra hỏng móc.

+ Khơng được chạy trạm khi mất pha, điện áp quá cao (lớn hơn 400v) hoặc quá

thấp(nhỏ hơn 360v) bằng cách nhìn đo điện áp trên mặt tủ điện.

+ Khi chạy phải chú ý nếu có sự cố phải ấn ngay nút dừng khẩn.

Quá trình bảo dưỡng.

+ Hệ thống khí nén.

Hằng ngày phải xả nước ở bồn lọc khí ra ngồi, hằng tháng phải xả nước ở bình

tích của máy nén khí ra ngồi.

Khi hết dầu ở bộ lọc phải bổ sung ngay mức dầu đã qui định, thường xuyên

kiểm tra mức dầu ở hộp số máy nén khí để bổ sung thay thế kịp thời.

Thường xun kiểm tra các đường ống khí nén có rò rỉ hay khơng và tìm cách

xử lý kịp thời.

+ Cối trộn.

Cối trộn phải luôn sạch sẽ .

Mức dầu trong hộp số phải luôn nằm ở giới hạn cho phép.

Khi cách trộn mòn phải chỉnh khe hở cho phù hợp để bê tông quét sạch và trộn

đều.

+ Hệ thống điện.

Tránh để nước vào bên trong cơng tắc hành trình, thường xun kiểm tra, tra

dầu vào các cơng tắc đó để tránh hiện tượng bị kẹt, hỏng móc.

Thường xuyên kiểm tra siết chặt lại các ốc trong tủ điện để tránh hiện tượng

đánh lửa gây ra hỏng móc.

+ Hệ thống cân.

Ln kiểm tra xem giữa phần động và phần tĩnh có chạm nhau khơng, khe hở

vít chống q tải có đúng khơng.

Khu vực cân luôn phải sạch sẽ.

Hàng tuần phải kiểm tra cửa xả cân xi măng, đường thơng khí.

+ Hệ thống vít tải xi măng.

Khi chạy khoảng 100-150 tấn xi măng phải bơm mỡ vào các ổ của vít tải 1 lần.

Các cửa thăm của vít tải ln được làm kín để tránh nước vào trong vít tải gây

ra hiện tượng đóng cục xi măng.

Khoảng



½



tháng phải kiểm tra bộ lọc của Silo xi măng tránh hiện tượng tắc



hỏng.

Toàn bộ các bu lông của trạm phải được siết chặt tránh hiện tượng rung khi làm

việc gây ra hỏng móc đáng tiếc.

a. Một số sự cố và cách sữa chữa.

+ Máy nén khí không chạy khi bật aptomat tổng.

75



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 4.14: Đồ thị khảo nghiệm.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×