Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
8 Tổng quan về Win CC.

8 Tổng quan về Win CC.

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Có khả năng nối mạng và soạn thảo cho nhiều người sữ dụng trong một

project.

+ Quản lý phiên bản.

+ Diễn tả bằng đồ thị của dữ liệu cấu hình.

+ Điều khiển và đặt cấu hình cho các hình vẽ / cấu trúc hệ thống .

+ Thiết lập việc cài đặt tồn cục.

+ Đặt cấu hình cho các chức năng định vị đặc biệt.

+ Tạo và soạn thảo các tham khảo đan chéo.

+ Phản hồi tài liệu.

+ Báo cáo trạng thái hệ thống.

+ Thiết lập hệ thống đích.

+ Chuyển giữa run-time và cấu hình.

+ Kiểm tra chế độ mơ phỏng, trợ giúp thao tác để đặt cấu hình dữ liệu bao gồm:

Dịch hình vẽ, mơ phỏng tag, hiển thị trạng thái và thiết lập thông báo.

2.8.3 Cấu trúc.

+ Control Center.

+ Các module chức năng.

+ Phân hệ đồ họa (graphic designer).

+ Viết chương trình cho các thao tác (global scrips).

+ Hệ thống thông báo (Alarm Logging).

+ Lưu trữ và soạn thảo các giá trị đo lường (Tag Logging).

+ Phân hệ báo cáo (Report Designer).

2.8.4 Soạn thảo (Editor).

Editor dùng để soạn thảo và điều khiển một dự án (project) hoàn chỉnh. Các bộ

soạn thảo trong trung tâm điều khiển (Control Center) bao gồm:

+ Alarm Logging (báo động): Nhận các thông báo từ các quá trình để chuẩn bị,

hiển thị, hồi đáp và lưu trữ các thông báo này.

+ User administrator (quản lý người dùng : Cho phép các nhóm và người sữ

dụng điều khiển truy nhập.

+ Text library (Thư viện văn bản) Chứa các văn bản tùy thuộc ngôn ngữ do

người dùng tạo ra.

+ Report Designer (Báo cáo): Cung cấp hệ thống báo cáo được tích hợp có thể

sử dụng để báo cáo dữ liệu, các giá trị, thông báo hiện hành và đã lưu trữ, hệ thống tài

liệu của chính người sữ dụng.



`



28



+ Global Scripts (Viết chương trình ): Cho phép tạo các dự án động tùy thuộc

vào từng yêu cầu đặc biệt. Bộ soạn thảo này cho phép tạo các hàm và các thao tác có

thể được sữ dụng trong một hay nhiều dự án tùy theo kiểu của chúng.

+ Tag Logging (Hiển thị giá trị xử lý): Xử lý các giá trị đo lường và lưu trữ

chúng trong một thời gian dài.

+Graphics Designer (Thiết kế đồ họa): Cung cấp các màn hình hiển thị và kết

nối đến các quá trình.

2.8.5 Các thành phần của dự án (Project) trong Control Center.

Một dự án bao gồm các thành phần sau: Máy tính, quản lý biến, kiểu dữ liệu,

soạn thảo.

a. Máy tính:

Thành phần máy tính (Computer) dùng để quản lý tất cả máy tính có thể truy

cập một dự án hiện có. Có thể đặt cấu hình cho mỗi máy riêng biệt.

Các thuộc tính của một máy tính: Bao gồm tên máy tính và kiểu máy tính.

+ Server: Máy tính trung tâm để lưu trữ dữ liệu và quản lý toàn cục trong hệ

thống WinCC.

+Client: Cũng được định nghĩa như một trạm làm việc (Work Station). Trung

tâm điều khiển (Control Center) được tải cục bộ trong từng máy tính loại này. Thành

phần này có nhiều mục con như: Các bộ điều khiển truyền thơng để quản lý các biến

(tag) q trình, các tag nội, các kết nối logic và các nhóm biến.

+ Các bộ điều khiển truyền thông:

Bộ điều khiển truyền thông là giao diện kết nối giữa một hệ thống PLC với

WinCC. Hệ thống WinCC chứa các bộ điều khiển truyền thông (liên kết động) trong

kết DLL với các thông tin về:

+ Điều kiện tiên quyết cần để xử lý các tag trong quá trình bằng PLC.

+ Các thủ tục chung để kết nối với tag ngồi.

+ Giới thiệu cấu hình đặc biệt của kênh DLL.

WinCC hỗ trợ nhiều hãng với chuẩn khác nhau như: Modbus Protocol

Suite.chn, Mitsubishi FX.CHN, profibus DP.CHN, Modbus serial .CHN, SIMATIC S7

Protocol Suite.CHN, SIMATIC S5 ETHERNET TF .CHN …

b. Biến (Tag).



`



29



Tags WinCC là phẩn tử trung tâm để truy nhập các giá trị quá trình. Trong một

dự án, chúng nhận một tên và một kiểu dữ liệu duy nhất. Kết nối logic sẽ được gán với

biến WinCC. Kết nối này xác định rằng kênh nào sẽ chuyển giao giá trị quá trình cho

các biến.

Các biến được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu toàn dự án. Khi một chế độ của

WinCC khởi động, tất cả các biến trong một dự án được nạp và các cấu trúc Run –

Time tương ứng được thiết lập. Mỗi biến được lưu trữ trong quản lý dữ liệu theo một

kiểu dữ liệu chuẩn.

c. Biến nội.

Các biến nội khơng có địa chỉ trong hệ thống PLC , do đó quản lý dữ liệu bên

trong WinCC sẽ cung cấp cho toàn bộ mạng hệ thống ( Network) . Các biến nội được

dùng lưu trữ thông tin tổng quát như : Ngày , giờ hiện hành , lớp hiện hành , cập nhật

liên tục . Hơn nữa , các biến nội còn cho phép trao đổi dữ liệu giữa các ứng dụng để

thực hiện việc truyền thơng cho cùng q trình theo cách tập trung và tối ưu .

d. Biến quá trình.

Trong hệ thống WinCC, biến ngồi cũng được hiểu là tag q trình. Các biến

q trình được liên kết với truyền thơng logic để phản ảnh thông tin về địa chỉ của các

PLC khác nhau. Các biến ngoài chứa một mục tổng quát gồm các thông tin về tên,

kiểu, các giá trị giới hạn và một mục chuyên biệt về kết nối mà cách diễn tả phụ thuộc

kết nối logic. Quản lý dữ liệu luôn cung cấp những mục đặc biệt của quá trình cho các

ứng dụng trong một mẫu văn bản.

e. Nhóm biến.

Nhóm biến chứa tất cả các biến có kết nối logic lẫn nhau.

+ CPU: Nhóm này chứa tất cả các biến truy cập cùng một CPU.

+ Lò nhiệt: Nhóm này chứa tất cả các biến truy nhập cho một lò.

+ I/O số: Nhóm này chứa tất cả các biến truy nhập các đầu vào / ra số.

+ I/O tương tự: Nhóm này chứa tất cả các biến truy nhập các đầuvào /ra tương

tự.

Mỗi kiểu kết nối diễn tả giao diện giữa hệ thống tự động và quản lý dữ liệu. Mỗi

nhóm biến được gán với một khối kênh. Một kênh có thể chứa nhiều nhóm biến.

f. Các kiểu dữ liệu.

`



30



Biến phải gán một trong các kiểu dữ liệu sao cho mỗi biến được định cấu hình.

Việc gán kiểu dữ liệu cho biến được thực hiện trong khi tạo một biến mới.

Kiểu dữ liệu của một biến độc lập với kiểu biến (biến nội hay biến quá trình).

Trong Win CC, một kiểu dữ liệu nào cũng đều có thể được chuyển đổi thành kiểu khác

bằng cách điều chỉnh lại dạng.

+ Binary tag: kiểu nhị phân.

+ Signed 8-bit Value: kiểu 8 bit có dấu.

+ Unsigned 8-bit Value: Kiểu 8 bit khơng dấu.

+ Signed 16-bit Value: kiểu 16 bit có dấu.

+ Unsigned 16-bit Value: Kiểu 16 bit không dấu.

+ Signed 32-bit Value: kiểu 32 bit có dấu.

+ Unsigned 32-bit Value: Kiểu 8 bit không dấu.

+ Floating point number 32 bit IEEE 754: kiều số thực 32 bit theo chuẩn IEEE

754.

+ Floating point number 64 bit IEEE 754: kiều số thực 64 bit theo chuẩn IEEE

754.

+ Text tag 8 bit character set: kiểu kí tự 8 bit.

+ Text tag 16 bit character set: kiểu kí tự 16 bit.

+ Raw Data type: Kiểu dữ liệu thô.

2.9 Tồng quan Loadcell.

2.9.1 Cấu tạo loadcell.

Loadcell gồm một vật chứng đàn hồi, là 1 khối nhôm hoặc thép không gỉ được

xử lý đặc biệt, trên vật chứng có dán 4 cảm biến đo biến dạng (4 điện trở tenzo). Khi

vật chứng bị biến dạng dưới tác dụng của trọng lượng tác động vào loadcell thì có thể

có 2 hoặc 4 điện trở bị tác động. Tùy vào dạng của vật chứng ta có các loại loadcell

khác nhau.

Có nhiều loại loadcell do các hãng sản xuất khác nhau như Kubota, Global Weihing...

Mỗi loại loadcell được chế tạo cho một yêu cầu riêng biệt theo tải trọng chịu đựng,

chịu lực kéo hay nén, tùy hãng sản xuất mà các đầu dây ra của loadcell có màu sắc

khác nhau.



`



31



Hình 2.18: Cấu trúc loadcell số.

Thông số kỹ thuật của từng loại loadcell được cho trong catalogue của mỗi

loadcell và có các thơng số như sau: tải trọng danh định,điện áp ra danh định,tầm nhiệt

độ hoạt động, điện áp cung cấp,điện trở ngõ ra,mức độ chịu được quá tải…

Tùy ứng dụng cụ thể mà cách chọn loadcell có thơng số và định dạng khác nhau

cho phù hợp.

2.9.2 Nguyên lý hoạt động loadcell .

Bảng 2.4: Các dây nguồn và tín hiệu trong loadcell.

Ext+



Đỏ



Vàng



Xanh



Đỏ



EXT-



Đen



Nâu



Đen



Trắng



Sig+



Xanh



Xanh



Trắng



Xanh



Sig-



Trắng



Trắng



Đỏ



Xanh



`



32



Hoạt động dựa trên nguyên lý cầu điện trở cân bằng Wheatstone. Giá trị lực

tác dụng tỉ lệ với sự thay đổi điện trở cảm ứng trong cầu điện trở và do đó trả về tín

hiệu điện áp tỉ lệ.



Hình 2.19 : Ngun lý hoạt động loadcell

Một số hình dạng loadcell trong thực tế.



`



33



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

8 Tổng quan về Win CC.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×