Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.4: Bảng quan hệ phím số và mã nhị phân tại ngõ ra.

Bảng 2.4: Bảng quan hệ phím số và mã nhị phân tại ngõ ra.

Tải bản đầy đủ - 0trang

4



5



6



7



8



9



0



*



#



A



B



C



D



H



X



H



0



1



0



0



H



X



H



0



1



0



1



H



X



H



0



1



1



0



H



X



H



0



1



1



1



H



X



H



1



0



0



0



H



X



H



1



0



0



1



H



X



H



1



0



1



0



H



X



H



1



0



1



1



H



X



H



1



1



0



0



H



H



L



H



H



L



H



H



L



H



H



L



A



H



H



L = Mức Logic thấp.

H = Mức logic cao.

Z = Tổng trở cao.

X = Trạng thái khơng có ý nghĩa.



L



Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu đề tài.

3.1.1 Tìm hiểu chung.

Từ ngày 1/4/2010 – 21/4/2010 tiến hành:

- Nghiên cứu lý thuyết về điều khiển từ xa và các hệ thống điều khiển từ xa.

- Lý thuyết về tổng đài điện thoại.

- Khảo sát ngôi nhà an ninh.

3.1.2 Tiến hành thực hiện:

Từ ngày 22/4/2010 đến 30/6/2010 thi cơng chế tạo mơ hình, các mạch điện điều

khiển và lập trình.

3.1.3 Địa điểm tiến hành.

Phòng thực tập bộ môn Cơ Điện Tử, đại học Nông Lâm Tp. HCM.

3.2 Phương pháp nghiên cứu.

3.2.1 Thu tín hiệu RF tần số 315 Mhz.

3.2.1.1 IC giải mã PT2272.

Giải mã dạng sóng nhận được từ chân Din. Dạng sóng được mã hóa nằm trong

từ mã gồm 12 bit dữ liệu và địa chỉ cùng với 1 bit đồng bộ. Bit địa chỉ sau khi giải mã

được so sánh với bit địa chỉ được thiết lập tại chân ngõ vào địa chỉ của PT2272. Nếu

cả hai địa chỉ trên là giống nhau thì tại ngõ ra (các chân dữ liệu của PT2272) mới có

dữ liệu để xuất ra và chân VT (Valid Transmission) lên mức cao.



Bảng 3.1: Bảng giá trị điện trở dao động.

PT2262



PT2272



4,7MΩ



820KΩ*



3,3MΩ



680KΩ*



1,2MΩ



200KΩ**



Ghi chú: * PT2272 hoạt động ở nguồn từ 5 – 15VDC

** PT2272 hoạt động ở nguồn từ 4 – 15VDC

Nếu nguồn cung cấp cho PT2272 dưới 5V thì giá trị của các điện trở dao dộng

phải thấp hơn cho cả hai PT2262 và PT2272

3.2.1.2 Sơ đồ khối, và hình thực tế của khối thu RF.



Anten

a



Bộ khuếch đại

tín hiệu thu



Điều chế



IC PT2272

Giải mã



Hình 3.2: Sơ đồ tổng quát của bộ thu RF.



Hình 3.1: Thực tế mạch thu RF dùng IC PT2272



3.2.2 Giới thiệu về IC mã hóa PT2262.

Là IC mã hóa điều khiển từ xa cùng cặp với IC giải mã PT2272 sử dụng công

nghệ CMOS. PT2262 mã hóa địa chỉ và dữ liệu từ các chân địa chỉ và dữ liệu thành

một chuỗi dạng sóng nối tiếp điều chế các sóng mang ở tần số sóng vơ tuyến hay sóng

hồng ngoại. IC này có 12 bit địa chỉ, mỗi bit có 3 trạng thái (mức cao, mức thấp và

mức thả nổi) tức là có 312 (531.441) trạng thái dưới dạng mã hóa địa chỉ. Do đó có

nhiều sự lựa chọn mã và không bị trùng nhau về mã hóa trong lập trình qt.

3.2.3 Các cảm biến được sử dụng.

3.2.3.1 Cảm biến khói.





Sơ đồ khối cảm biến khói.



Cảm biến khói



Mã hóa tín hiệu phát

(PT 2262)



Điều chế sóng mang

(BX R315A)



Hình 3.2: Sơ đồ khối cảm biến cháy.





Hình thực tế.



Hình 3.3: Liên kết linh kiện cảm biến khói.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.4: Bảng quan hệ phím số và mã nhị phân tại ngõ ra.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×