Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.21: Sơ đồ chân ISD 1420

Hình 2.21: Sơ đồ chân ISD 1420

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ VSSD, VSSA ( 12,13): Hai chân này nối Mass.

+ SP+,SP- _ Speaker out(14,15): Ngõ xuất ra loa dạng vi sai. ISD1420 có thể

trực tiếp điều khiển các loa có trở kháng thấp khoảng 16Ω. Công suất tối đa cho loa

nối giữa hai chân này khoảng 50mW.Thiết bị có thể dùng ngõ xuất đơn, nhưng phải có

một tụ điện nối giữa ngõ xuất đơn và loa.

+ VCCD, VCCA _Supply Voltage ( 16,28): ISD1420 có sự kết hợp chặtchẽ giữa

mạch tương tự và số. Mạch số nhiễu đáng kể và chúng có thể trộn với tín hiệu Record

trong mạch tương tự, Vì vậy mạch cần nên cấp 2 nguồn riêng để chống nhiễu.

+ Mic_Microphone Input ( 17): Ngõ vào của microphone và đưa vào bộ tiền

khuếch đại của IC. Biên độ đầu vào khoảng -15dB đến 24dB.Chân này được nối qua

các tụ điện và điện trở khoảng 10Ω xác định việc cắt tần số thấp cho ISD.

+Mic Ref_ Microphone Reference(18): Ngõ vào tham khảo microphone. Ngõ

nhập này là ngõ vào đảo của bộ tiền khuếch đại microphone. Khi được với một

microphone vi sai, chân này có nhiệm vụ ngõ nhập loại nhiễu.

+ AGC_ Automatic Gain Control (19): Ngõ vào tự động điều chỉnh độ lợi. Mạch

AGC sẽ tự động điều chỉnh mức tăng một cách linh hoạt cho độ lợi của bộ tiền khuếch

đại nhằm cân bằng với nhiều mức ngõ nhập khác nhau của microphone. Điện áp đỉnh

xuất ra ở bộ tiền khuếch đại sẽ được nạp vào một tụ điện bên ngoài. Thời gian nạp của

tụ đến một mức mà nó sẽ bắt đầu giảm mức của bộ tiền khuếch đại gọi là thời gian

thâm nhập, được xác định bởi tụ điện và điện trở khoảng 5k Ω bên trong của chân

AGC. Thời gian nghỉ của AGC được xác định bởi một tụ điện và một điện trở đấu

song song bên ngồi. Trị số thơng thường của điện trở này khoảng 470kΩ và trị số tụ

điện khoảng 4.7μF.

+ Ana In _ Analog Input ( 20 ): Ngõ vào tương tự. Vai trò của chân này là chân

Analog Out của bộ tiền khuếch đại có thể được nối với với chân Analog Input thông

qua một tụ điện.



+ Ana Out _ Analog Out ( 21 ): Ngõ xuất tín hiệu tương tự. Tín hiệu Analog đã

được khuếch đại xuất hiện trên chân Analog Out. Chân này là ngõ ra của bộ tiền

khuếch đại cấp cho người sử dụng. Độ lợi biên độ điện áp của bộ tiền khuếch đại được

xác định bởi điện áp ở chân AGC.

+ PLAYL_ Playback, Level-Activate(23): Chân điều khiển phát kích mức( level)

Khi chân này xuống mức thấp thì việc phát thơng báo sẽ được thực hiện. Và quá trình

phát tiếp tục cho đến khi PLAYL chuyển lên mức cao,hoặc đến khi gặp tín hiệu EOM

thì kết thúc việc phát. ISD1420 tự động vào chế độ chờ và giảm nguồn khi kết thúc

một chu trình phát.

+ PLAYE_ Playback,Edge-Activated (24): Khi chân này được tác độngcạnh

xuống thì quá trình phát của ISD được bắt đầu. Trong quá trình phát mà chân này trở

lên mức cao thì quá trình phát này vẫn tiếp tục thực hiện. Quá trình phát sẽ tiếp tục

thực hiện cho đến khi gặp tín hiệu EOM thì dừng lại. Khi hồn thành một chu kỳ phát

thì ISD1420 tự động vào chế độ chờ và giảm nguồn.

+ RECLED\_Record Led (25): Trong suốt quá trình thu thì ngõ ra của

RECLED\ln ở mức thấp. Nó được sử dụng điều khiển Led để báo hiệu quá. trình thu

đang diễn ra. Đồng thời, RECLED\ cũng xuống thấp khi gặp tín hiệu EOM trong quá

trình phát.

+ XCLK_ External(26): Ngõ nhập từ bên ngồi vào. Nếu ngõ vào này khơng

dùng thì nó phải được kết nối xuống Mass.

+ REC\ _ Record Input ( 27): ISD1420 sẽ thực hiện quá trình thu khi tín hiệu

xung này xuống mức thấp. Tín hiệu này phải ln được giữ ở mức thấp trong q trình

thu. Trong quá trình thực hiện phát mà REC\ xuống mức thấp thì quá trình phát tức thì

kết thúc và bắt đầu q trình thu.

Một q trình thu được hồn thành khi REC\ được chuyển lên mức cao hay vùng

nhớ của ISD đã đầy.

Một tín hiệu EOM sẽ tự động chèn vào cuối quá trình thu. Khi REC\ lên mức cao

thì ISD tự động vào chế độ chờ và giảm nguồn.



2.6. 5 IC CD4066 điều khiển bàn phím điện thoại.





Sơ đồ chân CD4066.



Hình 2.22: Sơ đồ các chân IC CD4066.





Chức năng các chân của CD4066.

+ Chân 5, 6, 12, 13: Bốn ngõ vào A, B, C, D..

+ Chân 1,2: Cặp ngõ ra của tín hiệu ngõ vào A.

+ Chân 3, 4: Cặp ngõ ra của tín hiệu ngõ vào B.

+ Chân 8, 9: Cặp ngõ ra của tín hiệu ngõ vào C.

+ Chân 10, 11: Cặp ngõ ra của tín hiệu ngõ vào D.



2.7 Vi điều khiển PIC16F887.

Để đáp ứng cho yêu cầu điều khiển trung tâm của mạch, ta cần sử dụng một vi

điều khiển có đủ khả năng về cách thức lập trình, dung lượng bộ nhớ cũng như sự

tương thích trong giao tiếp với PC, với IC thu phát DTMF…v…v…. Họ vi điều khiển

PIC được sử dụng với các đặc điểm vượt trội so với các họ vi điều khiển thông thường

khác như 89CXX, AVR…. Vi điều khiển PIC được chọn là PIC16F887, đây là loại vi

điều khiển 8 bit, có bán ở thị trường Việt Nam, lập trình bằng ngơn ngữ ngơn ngữ C,

cách nạp chương trình cũng dễ dàng với từng loại, đồng thời giá bán trên thị trường

Việt Nam cũng tương đối rẻ. Ngoài ra, ưu điểm nổi bật là phương pháp nạp chương

trình trực tiếp qua cổng USB của PC. Mạch nạp PIC đơn giản, giá cả lại rẻ hơn so với

các loại có chức năng tương đương. Vi điều khiển PIC có các thơng đặc trưng số sau:



- Đặc tính kỹ thuật của PIC16F887.

- Bộ nhớ Flash ghi/xoá 100 ngàn lần.

- Bộ nhớ EEPROM ghi/xoá 1 triệu lần.

- Dữ liệu lưu trữ trong EEPROM khoảng 40 năm.

- Bộ lập trình riêng thơng qua phần mềm.

- Lập trình nối tiếp ngay trên mạch (ICSP) mà không cần gỡ chip thông qua 2

chân RB6, RB7.

- Cấp nguồn 1 chiều 5V cho ICSP.

- Vi điều khiển PIC16f887 là một loại CPU có đặc tính cao, được tích hợp trên

cơng nghệ RISC.

- Tập lệnh gồm có 35 lệnh, mỗi lệnh là một từ đơn.

- Tất cả các lệnh ( ngoại trừ các lệnh rẽ nhánh ), được thực hiện trong hai chu kỳ

máy.

- Tần số xung nhịp có thể đạt tới30 MHz.

- Bộ nhớ chương trình được tích hợp theo công nghệ FLASH với dung lượng 8K

x 14 từ (8192 lệnh), 386x8 byte bộ nhớ RAM, 256x8 byte bộ nhớ EEPROM.

- 14 nguồn ngắt ( bao gồm cả ngắt cứng và ngắt mềm ).

- Ngăn xếp phần cứng 8 mức.

- Gồm 3 chế độ định địa chỉ: trực tiếp, gián tiếp và định địa chỉ tương đối.

- Reset khi mở nguồn.

- Gồm 3 bộ định thời: Timer 0, Timer 1, Timer 2.

- Bộ định thời đáp ứng theo sự kiện ngoại vi (Watchdog Timer ).

- Mã bảo vệ lập trình được.

- Tiết kiệm năng lượng ở chế độ chờ (Sleep Mode).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.21: Sơ đồ chân ISD 1420

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×