Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.14: Sơ đồ khối máy thu hồng ngoại

Hình 2.14: Sơ đồ khối máy thu hồng ngoại

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Khối giải mã: Nhiệm vụ của khối này là giải mã tín hiệu điều khiển thành các

lệnh điều khiển dưới dạng các bit nhị phân hay các dạng khác để đưa đến khối chấp

hành cụ thể. Do đó, nhiệm vụ của khối này rất quan trọng.

+ Khối chốt: Có nhiệm vụ giữ nguyên trạng thái tác động khi tín hiệu điều khiển

khơng còn, điều này có nghĩa là khi phát lệnh điều khiển ta chỉ tác động vào phím ấn

một lần,trạng thái mạch chỉ thay đổi khi tác động vào nút khác, thực hiện điều khiển

lệnh khác.

+ Khối khuếch đại: Khuếch đại tín hiệu điều khiển đủ lớn để tác động vào mạch

chấp hành.

+ Khối chấp hành: Có thể là rơle hay một linh kiện điều khiển nào đó, đây là

khối cuối cùng tác động trực tiếp vào thiết bị, thực hiện nhiệm vụ điều khiển mong

muốn.

2.5 Lý thuyết về tổng đài.

2.5.1 Lý thuyết tổng quát về tổng đài.

2.5.1.1 Giới thiệu chung .

 Định nghĩa về tổng đài.

Tổng đài là một hệ thống chuyển mạch có hệ thống kết nối các cuộc liên lạc giữa

các thuê bao với nhau, với số lượng thuê bao lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào từng loại tổng

đài, từng khu vực.

 Chức năng của tổng đài.

Tổng đài điện thoại có khả năng:

+ Nhận biết được khi thuê bao nào có nhu cầu xuất phát cuộc gọi.

+ Thơng báo cho th bao biết mình sẵn sàng tiếp nhận các yêu cầu của

thuê bao.

+ Xử lí thông tin từ thuê bao chủ gọi để điều khiển kết nối theo yêu cầu.



+ Báo cho thuê bao bị gọi biết có người cần muốn liên lạc.

+ Giám sát thời gian và tình trạng thuê bao để ghi cước và giải tỏa.

+ Giao tiếp được với những tổng đài khác để phối hợp điều khiển.

Trong lịch sử phát triển, có nhiều loại tổng đài xuất hiện và được ứng dụng theo

từng giai đoạn phát triển của khoa học kỹ thuật như : tổng đài công nhân, tổng đài cơ

điện, tổng đài tự động và hiện nay đang sử dụng tổng đài điện tử. Do phạm vi nghêin

cứu của đề tài, ở đây chỉ tập trung tìm hiểu tổng quan về tổng đài điện tử hiện nay.

2.5.1.2 Phương thức chuyển mạch của tổng đài điện tử

Tổng đài điện tử có những phương thức chuyển mạch sau:

• Tổng đài điện tử dùng phương thức chuyển mạch không gian (SDM : Space

Devision Multiplexer)

• Tổng đài điện tử dùng phương thức chuyển mạch thời gian (TDM : Timing

Devision Multiplexer) : có hai loại.

Phương thức ghép kênh tương tự theo thời gian (Analog TDM) gồm có:

+ Ghép kênh bằng phương thức truyền đạt cộng hưởng.

+ Ghép kênh PAM (PAM : Pulse Amplitude Modulation).

Trong kỹ thuật ghép kênh PCM người ta lại chia 2 loại : điều chế Delta và điều

chế PCM.

Ngoài ra, đối với tổng đài có dung lượng lớn và rất lớn (dung lượng lên đến cỡ

vài chục ngàn số) người ta phối hợp cả hai phương thức chuyển mạch SDM và TDM

thành T – S – T, T – S, S – T – S ….

Ưu điểm của phương thức kết hợp này là tận dụng tối đa số link trống và giảm bớt

số link trông không cần thiết, làm cho kết cấu của toàn tổng đài trở nên đơn giản hơn.

bởi vì, phương thức ghép kênh TDM ln ln tạo ra khả năng tồn thơng, mà thơng

thường đối với tổng đài có dung lượng lớn, việc dư link là khơng cần thiết.



Người ta đã tính ra thơng thường chỉ có tối đa 10% các thuê bao có yêu cầu cùng 1

lúc, nên số link trống chỉ cần đạt 10% tổng số thuê bao là đủ.

Tổng đài điện tử dùng phương thức ghép kênh theo tần số (FDM : Frequence

Devision Multiplexer).

2.5.1.3 Các loại tổng đài điện tử hiện có.

Cùng với sự phát triễn của linh kiện bán dẫn, các thiết bị ngày càng trở nên thông

minh hơn, giá thành ngày càng giảm. Nó lần lượt thay thế phần cơ khí còn lại của tổng

đài cơ điện. Việc thay thế này làm cho tổng đài gọn nhẹ rất nhiều, thời gian kết nối

thông thoại nhanh hơn, năng lượng tiêu tán ít hơn. Dung lượng tổng đài tăng lên đáng

kể. Công tác sửa chữa bảo trì, phát hiện hư hỏng cũng dễ dàng hơn. Chính vì vậy tổng

đài điện tử hiện nay đã hầu như thay thế hồn tồn tổng đài nhân cơng và tổng đài cơ

điện trên thế giới.

Hiện nay trên mạng viễn thơng Việt Nam có 5 loại tổng đài sau :

 Tổng đài cơ quan PABX: được sử dụng trong các cơ quan, khách sạn và thường

sử dụng trung kế CO-Line(central office).

 Tổng đài nông thôn (Rural Exchange): được sử dụng ở các xã, khu dân cư

đơng, chợ và có thể sử dụng tất cả các loại trung kế.

 Tổng đài nội hạt LE (Local Exchange): được đặt ở trung tâm huyện tỉnh và sử

dụng tất cả các loại trung kế

 Tổng đài đường dài TE (Toll Exchange): dùng để kết nối các tỗng đài nội hạt ở

các tỉnh với nhau, chuyển mạch các cuộc gọi đường dài trong nước.

 Tổng đài cửa ngõ quốc tế (Gateway Exchange): tổng đài này dùng để chọn

hướng và chuyển mạch các cuộc gọi vào mạng quốc tế để nối các quốc gia với

nhau, có thể chuyển tải cuộc gọi quá giang.

2.5.2 Giới thiệu về tổng đài điện tử nội bộ cơ quan PABX (Private Automatic

Branch Exchance) TC – 200, serial 308A của công ty IKE.



Thế hệ tổng đài nội bộ TC-2000 serial A308 cua công Ty IKE là một loại tổng đài điện

tử chuyển mạch hoàn toàn tự động, sử dụng nguồn điện tự cấp 220V_AC. Hệ thống

giao tiếp với bên ngoài bao gồm: 3 line kết nối với tổng đài bưu điện tương ứng với 3

địa chỉ thuê bao, đồng thời tổng đài còn có 8 line thơng thoại nội bộ hoạt động được ở

cả hai trạng thái có hoặc khơng liên kết với tổng đài bưu điện. Tổng đài nội bộ còn hỗ

trợ rất nhiều chức năng như:

Tổng dài cho phép người sử dụng lập trình các chế độ hoạt động của tổng đài theo

ý mình một cách dễ dàng bằng điện thoại bàn có đủ 12 phím chuẩn. Khi khơng kết nối

với mạng điện thoại bưu điện, tổng đài vẫn hoạt động bình thường ở dạng liên lạc nội

bộ giữa 8 line trong hệ thống với nhau tương ứng với các số địa chỉ thuê bao mặc định

từ 801 đến 808 ( người sử dụng có thể lập trình số địa chỉ thuê bao theo ý mình trong

phạm vi từ 100 đến 999), tổng đài nội bộ cho phép quá trình hoạt động liên lạc nội bộ

theo phương thức hoàn toàn giống như tổng đài bưu điện về các thông số kỹ thuật và

chất lượng thông tin truyền. Khoảng cách giới hạn trao đổi thông tin giữa các thuê bao

hoạt động trong tổng đài nội bộ có thể đạt đến 1000m.

Khi kết nối với mạng điện thoại bưu điện ( có thể kết nối đến tối đa 3 số địa chỉ

thuê bao), một thuê bao bên ngoài yêu cầu được kết nối thông thoại với 1 trong 3 thuê

bao bưu điện của tổng đài thì có thể liên lạc với 1 trong 8 line nội bộ bằng cách sau khi

nhấn số thuê bao bưu điện thì nhấn tiếp số line nội bộ cần kết nối thông thoại. Hoặc

trong trường hợp này tổng đài có hỗ trợ lập trình cố định việc nhận tín hiệu chng từ

cuộc gọi bên ngồi vào là một line nội bộ bất kì trong 8 line từ 801 đến 808 ( mặc định

là 801); đồng thời khi th bao bên ngồi có nhu cầu muốn kết nối thơng thoại với line

nội bộ khác thì tổng đài cho phép chuyển kết nối trực tiếp mà không làm ngắt kết nối

( bằng cách ấn phím Flas trên bàn phím điện thoại sau đó nhấn đến số line nội bộ khá

cần liên kết, lúc đó tổng đài sẽ tự động ngắt kết nối với line nôi bộ cũ).

Bất cứ line nội bộ nào trong 8 line của tổng đài đều có thể kết nối thơng thoại với

th bao bưu điện bằng cách ấn thêm phím số 0 trước khi ấn số điện thoại của thuê bao

bên ngoài theo phương pháp bình thường.



Việc tính cước của tổng đài bưu điện khi line nội bộ của tổng đài gọi ra bên ngoài

sẽ là 1 trong 3 số thuê bao đã đăng ký ( việc thuê bao nào được tính cước trong cuộc

gọi sẽ do người sử dụng lập trình cho tổng đài của mình).

Người sử dụng có thể sử dụng tổng đài nội bộ này để thông thoại với cùng một lúc

nhiều line nôi bộ khác trong tổng đài như một cuộc hội nghị gián tiếp qua điện thoại

khi thiết đặt chế độ này ở tổng đài.

Tổng đài nội bộ này còn cho phép chức năng ghi âm sẵn một thông tin cố định bằng

điện thoại trong thời lượng 2 phút như một lời chào hoặc một thông tin hướng dẫn

được phát ra mỗi khi có th bao bên ngồi gọi đến các line trong tổng đài nội bộ.

2.5.3 Báo Hiệu Trong Tổng Đài.

2.5.3.1 Định nghĩa.

Trong mạng viễn thông báo hiệu được coi như là một phương tiện để trao đổi

thông tin và các lệnh từ điểm này đến điểm khác, các thơng tin và các lệnh này liên

quan đến q trình thiết lập, giám sát và giải phóng cuộc gọi.

2.5.3.2 Các chức năng của báo hiệu.

Có thể tổng quát các chức năng của báo hiệu như sau: chức năng giám sát, chức

năng tìm chọn, chức năng khai thác và bảo dưỡng mạng.

• Chức năng giám sát: chức năng này được sử dụng để nhận biết sự thay đổi về

trạng thái của đường dây thuê bao hoặc của trung kế (bao gồm các tín hiệu: nhấc máy

chiếm, nhấc máy trả lời, trạng thái đường dây bận-rỗi-giải phóng…). Các tín hiệu

giám sát có thể ở dạng có dòng (khơng dòng) hoặc là các mã nhị phân đặc trưng cho

từng trạng thái.

• Chức năng tìm chọn: liên quan chặt chẽ đến quá trình xử lý cuộc gọi như: trao

đổi các thông tin địa chỉ, đặc tính th bao. Trong q trình báo hiệu, chức năng tìm

chọn phải được thực hiện trong một khoảng thời gian xác định thường được gọi là thời

gian trễ quay số (PDD - Post Delay Dialing).



• Chức năng khai thác và bảo dưỡng mạng : phục vụ cho việc khai thác duy trì sự

hoạt động của mạng lưới. Các tín hiệu báo hiệu thuộc chức năng này gồm:

+ Nhận biết và trao đổi các thông tin về trạng thái tắt nghẽn của mạng.

+ Thông báo về trạng thái thiết bị, đường trung kế.

+ Cung cấp các thơng tin tính cước.

+ Cung cấp các thơng tin về lỗi trong q trình truyền thông tin báo hiệu.

2.5.3.3 Các Hệ Thống Báo Hiệu.

Quá trình thuê bao được phân thành 2 hướng theo giản đồ sau:



Hình 2.15: Sơ đồ các hệ thống báo hiệu.

2.5.3.4. Báo Hiệu Trên Đường Dây Thuê Bao Gọi.

Trong các mạng điện thoại hiện nay, nguồn tại tổng đài cung cấp đến các thuê bao

thường là 48VDC .

* Yêu cầu cuộc gọi: khi thuê bao rỗi, trỡ kháng đường dây cao, trở kháng đường

dây xuống ngay khi thuê bao nhấc tổ hợp kết quả là dòng điện tăng cao. Dòng tăng cao

này được tổng đài phát hiện như là một yêu cầu một cuộc gọi mới và sẽ cung cấp đến

thuê bao âm hiệu mời quay số.



* Tín hiệu địa chỉ: Sau khi nhận tín hiệu mời quay số, thuê bao sẽ gửi các chữ số

địa chỉ. Các chữ số địa chỉ có thể được phát đi bằng hai cách quay số, quay số ở chế độ

Pulse và quay số ở chế độ Tone.

* Tín hiệu chấm dứt việc lựa chọn: Sau khi nhận đủ địa chỉ, bộ phận địa chỉ được

ngắt ra. Sau đó việc kết nối được thiết lập, lúc này tổng đài gởi một trong các tín hiệu

sau:

- Nếu đường dây gọi bị rỗi, âm hiệu hồi âm chng đến th bao gọi và dòng

điện rung chng đến thuê bao bị gọi.

- Nếu đường dây bị bận hoặc khơng thể vào được thì âm hiệu bận sẽ đến thuê

bao gọi.

- Một thông báo đã được ghi sẵn gửi đến số thuê bao gọi để chỉ dẫn cuộc gọi hiện

tại bị thất bại, khác với trường hợp thuê bao bị gọi mắc bận.

* Tín hiệu trả lời trở về: Ngay khi thuê bao bị gọi nhấc tổ hợp, một tín hiệu đảo

cực được phát lên thuê bao gọi.Việc này cho phép sử dụng để hoạt động thiếp bị đặc

biệt đã được gắn vào thuê bao gọi (như máy tín cước).

* Tín hiệu giải tỏa: Khi thuê bao gọi giải tỏa có nghĩa lá on hook, tổng trở đường

dây lên cao. Tổng đài xác nhận tín hiệu này giải tỏa tất cả các thiếp bị liên quan đến

cuộc gọi và xóa các thơng tin trong bộ nhớ đang được dùng để kềm giữ cuộc gọi.

Thơng thường tín hiệu này có trong khoảng thời gian hơn 500ms.

2.5.3.5 Báo Hiệu Trên Đường Dây Th Bao Bị Gọi

* Tín hiệu rung chng: Đường dây thuê bao rỗi nhận cuộc gọi đến, tổng đài sẽ

gửi dòng điện rung chng đến máy bị gọi. Dòng điện nà có tần số 20Hz, 25Hz, 50Hz

được ngắt khoảng thích hợp. Âm hiệu hồi âm chng cũng được gửi về thuê bao gọi.

* Tín hiệu trả lời: Khi thuê bao bị gọi nhấc tổ hợp nhận cuộc gọi, tổng trở đường

dây xuống thấp, tổng đài phát hiện việc này sẽ cắt dòng điện rung chng và âm hiệu

hồi âm chuông bắt đầu gian đoạn đàm thoại.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.14: Sơ đồ khối máy thu hồng ngoại

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×