Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống an ninh.

Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống an ninh.

Tải bản đầy đủ - 0trang

đột nhập tại chỗ như : hú còi, điều khiển hệ thống chiếu sáng, điều khiển hệ thống âm

thanh, ghi hình kẻ đột nhập .v.v.

- Hệ thống an ninh được hỗ trợ thiết bị kết nối với hệ thống di động GSM. Thiết

bị này tự động chuyển kết nối sử dụng mạng di động GSM trong trường hợp đường

dây điện thoại trong nhà bị cắt.

- Hệ thống an ninh được tích hợp hệ thống tự động quay số và cảnh báo bằng

giọng nói thơng qua hệ thống thoại.

- Các cảm biến khi được cài đặt địa chỉ và đặt tên theo khu vực sử dụng sẽ luôn

được hệ thống kiểm soát.

- Các cảm biến chuyển động cho phép người dùng cài đặt chế độ hoạt động.

- Hệ thống an ninh cho phép người dùng thiết lập các chế độ hoạt động khác

nhau phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể.

- Bộ điều khiển trung tâm cung cấp kết nối với đường dây điện thoại và sóng di

động GSM.

- Người dùng thiết lập chế độ an ninh và kiểm tra trạng thái của từng khu vực từ

Internet, PDA, Smartphone, màn hình cảm ứng.

 Nhược điểm.

- Giá thành cao.

- Công tác lắp đặt và vận hành phức tạp.

- Khi mất điện thì hệ thống mất tác dụng.

- Phải sử dụng máy vi tính và hệ thống mạng dẫn đến chi phí tốn kém.

2.2 Giới hạn của đề tài.

Đề tài được khảo sát, nghiên cứu với nhiều chức năng, phương thức điều khiển.

Tuy nhiên, với thời gian thực hiện, lượng kiến thức và khả năng có hạn, hệ thống cảnh

báo tự động qua điện thoại di động chỉ được thực hiện với các nội dung như sau:

+ Dùng vi điều khiển làm bộ phận xử lý trung tâm.



+ Hệ thống thực hiện chức năng điều khiển thiết bị tắt mở.

+ Chỉ nghiên cứu nguyên lý làm việc của hệ thống tổng đài, máy điện thoại để

làm dữ liệu thiết kế.

+ Sử dụng IC chuyên dụng ISD 1420 cho việc thông báo trạng thái hoạt động của

thiết bị.

+ Chưa khắc phục được hiện tượng chồng sóng khi nhiều thiết bị cùng phát một

lúc, làm cho hệ thống không thể nhận biết được thiết bị nào đang phát tín hiệu tới.

+ Chỉ mua những sản phẩm có sẵn trên thị trường, ví du như: Cảm biến cháy,

cảm biến người, bộ thu phát dùng cặp IC PT2262 & PT2272, kết hợp lại, điều chế và

set data cho từng cảm biến, tạo ra sản phẩm riêng biệt.

+ Hệ thống thực hiện chức năng báo trộm, báo cháy… tất cả đều truyền không

dây.

+ Không tập trung nghiên cứu sâu vào cấu tạo cũng như cách thức hoạt động của

tổng đài và máy điện thoại.

+ Phương thức điều khiển bằng Remote RF ở đây chỉ sử dụng Remote RF có sẵn

ngồi thị trường dùng IC phát PT2262, kết hợp set phần cứng theo suy nghĩ riêng.

Nhằm tạo ra sản phẩm không trùng lặp.

2.3 Đối tượng nghiên cứu.

Lý thuyết điều khiển từ xa, các thông số về tổng đài và kỹ thuật thu Tone DTMF,

các nguồn tài liệu trên mạng, các hệ thống cảnh báo tự động có sẵn đã được tiến hành

nghiên cứu và phát triển.

2.4 Lý thuyết về điều khiển từ xa.

2.4.1 Giới thiệu hệ thống điều khiển từ xa.

Hệ thống điều khiển từ xa là một hệ thống cho phép ta điều khiển các thiết bị từ

một khoảng cách xa. Ví dụ hệ thống điều khiển bằng vô tuyến, hệ thống điều khiển từ

xa bằng tia hồng ngoại, hệ thống điều khiển từ xa hữu tuyến bằng cáp quang dây dẫn.



Sơ đồ kết cấu của hệ thống điều khiển từ xa bao gồm:



Thiết bị phát



Đường truyền



Thiết bị thu



Hình 2.3: Sơ đồ khối hệ thống điều khiển từ xa.

- Thiết bị phát: biến đổi lệnh điều khiển thành tin tức tín hiệu và phát đi.

- Đường truyền: đưa tín hiệu điều khiển từ thiết bị phát đến thiết bị thu.

- Thiết bị thu: nhận tín hiệu điều khiển từ đường truyền, qua quá trình biến đổi,

biến dịch để tái hiện lại lệnh điều khiển rồi đưa đến các thiết bị thi hành.

 Nhiệm vụ cơ bản của thiết bị điều khiển từ xa.

- Phát tín hiệu điều khiển.

- Sản sinh ra xung hoặc hình các xung cần thiết

- Tổng hợp xung thành mã.

- Phát các tổ hợp mã đến điểm chấp hành.

- Ở điểm chấp hành (thiết bị thu) sau khi nhận được mã phải biến đổi các mã

nhận được thành các lệnh điều khiển và đưa đến các thiết bị, đồng thời kiểm tra sự

chính xác của mã mới nhận.

2.4.1.1 Một số vấn đề cơ bản trong điều khiển từ xa.

Do hệ thống điều khiển từ xa có những đường truyền dẫn xa nên ta cần phải

nghiên cứu về kết cấu hệ thống để đảm bảo tín hiệu được truyền đi chính xác và nhanh

chóng theo u cầu sau:

2.4.1.2 Kết cấu tin tức.

Trong hệ thống điều khiển từ xa, độ tin cậy truyền dẫn tin tức có quan hệ rất nhiều

đến kết cấu tin tức. Nội dung và kết cấu tin tức có hai phần: Về lượng và về chất. Về

lượng có cách biến lượng điều khiển thành từng loại xung gì cho phù hợp, và những

xung đó cần áp dụng những phương pháp nào để hợp thành tin tức, để có dung lượng

lớn nhất và tốc độ truyền dẫn nhanh nhất.



2.4.1.3 Về kết cấu hệ thống.

Để đảm bảo các yêu cầu về kết cấu tin tức, hệ thống điều khiển từ xa có các yêu

cầu sau:

- Tốc độ làm việc nhanh.

- Thiết bị phải an toàn, tin cậy.

- Kết cấu phải đơn giản.

Hệ thống điều khiển từ xa có hiệu quả cao là hệ thống đạt tốc độ điều khiển cực

đại, đồng thời đảm bảo độ chính xác trong phạm vi cho phép.

2.4.1.4 Sơ đồ khối của hệ thống điều khiển từ xa.



Tín hiệu

điều khiển

Điều chế



Khuếch

đại phát



Tín hiệu

sóng mang

Hình 2.4: Sơ đồ khối máy phát.



Khuếch đại

thu



Giải điều

chế



Khuếch đại



Chấp hành



Hình 2.5: Sơ đồ khối máy thu

2.4.1.5 Các phương pháp mã hóa trong điều khiển từ xa.

Trong hệ thống truyền thông tin rời rạc hoặc truyền thông tin liên tục nhưng đã

được rời rạc hóa tin tức thường được biến đổi thông qua một phép biến đổi thàng số

(thường là số nhị phân) rồi mã hóa và được phát đi từ máy phát. Ở máy thu, tín hiệu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống an ninh.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×