Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
.5. Mài dao Xọc, Đột, Dập và đá mài định hình

.5. Mài dao Xọc, Đột, Dập và đá mài định hình

Tải bản đầy đủ - 0trang

C.2 Mài mặt sau phụ, ứng với góc f = 8, đồng thời giữ góc  = 80.

Thường xuyên kiểm tra.

C.3 Mài mặt thoát phoi, và thường xuyên đo kiểm góc 

trên hai lưỡi cắt là bằng nhau và bằng 70

D.



Vê cung tròn R= 0.5

Các bước mài dao bào cắt:

a. Chọn dao: chọn dao cắt cạnh đứng

b. Xác định thông số hình học dao.

c. Các bước mài dao :

c.1. Mài mặt sau chính, ứng với góc  = 8. Thường xuyên kiểm

c.2. Mài mặt sau phụ, ứng với góc  = 6, đồng thời giữ góc  = 80.

Thường xuyên kiểm tra.

c.3. Mài mặt thoát phoi, và thường xuyên đo kiểm gốc  trên lưỡi cắt

chính bằng 70

c.4. Vê cung tròn R= 0.5



Hình 20: Các bước mài dao bào cắt



Bảng 5. QUY TRÌNH MÀI DAO BÀO XÉN

Bước, hình vẽ



Chỉ dẫn



60



1. Kiểm tra khe hở giữa đá và bệ

tỳ



-Chuẩn bị máy mài

-Kiểm tra đá có hiện tượng nứt, vỡ,

mặt đá có bị lõm, hoặc bị vết,

tròn đầu hay khơng.

-Hiệu chỉnh khe hở giữa đá và bệ

tỳ

-Sửa lại đá theo yêu cầu



2. Vị trí đứng khi mài



-Chuẩn bị đầy đủ các yêu cầu cần

thiết trước khi mài

-Vị trí đứng của hai chân

tao với

nhau một góc 45- 600

-Khơng được đứng đối diện với

mặt trước của đá, phải đứng lệch

sang một bên

-Không được mài hai người trên

một viên đá.



3. Mài mặt trước của dao



-Cầm dao cho mặt sau chính

hướng lên trên, Khi đó mặt trước

sẽ hướng vào đá mài.

-Cho mặt trước tiếp xúc với đá mài

-Vị trí tiếp xúc tăng dần từ dưới lên

-Tăng lực mài dao lên, đưa dao

sang trái và phải đều đặn

Thường xuyên kiểm tra góc

trước bằng dưỡng đo.



61



4. Mài góc sau phụ



-Cầm dao cho mặt trước ở phía

trên, mặt sau phụ hướng vào đá

mài.

-Cho dao tiếp xúc với đá mài sao

cho lưỡi cắt phụ tạo ra góc lệch

1, vị trí tiếp xúc từ dưới

lên.

-Mài nghiêng dao để tạo ra góc

phụ

1,

-Lực mài vừa phải

-Di chuyển dao từ bên phải, sang

bên trái và ngược lại.

-Ln kiểm tra góc bằng dưỡng.



5. Mài mặt sau chính



-Cầm dao cho mặt trước ở phía

trên, mặt sau chính hướng vào đá

mài.

-Cho dao tiếp xúc với đá mài sao

cho lưỡi cắt chính tạo ra góc lệch

, vị trí tiếp xúc từ dưới lên.

-Mài nghiêng dao để tạo ra góc

phụ

-Lực mài vừa phải

-Di chuyển dao từ bên phải, sang

bên trái và ngược lại.

-Ln kiểm tra góc bằng dưỡng.



62



6. Mài mũi dao



-Cho đường giao tuyến của mặt sau

chính và mặt sau phụ tiếp xúc

vào đá mài.

-Vị trí tiếp xúc từ dưới lên

-Xoay dao để tạo ra bán kính R

Chú ý: Trong các trường hợp mài

mũi dao, cho từng loại dao có các

chức năng cắt gọt khác nhau, ta

phải chọn góc bán kính mũi dao

cho phù hợp tránh mũi dao tiếp

xúc quá lớn hoặc quá nhỏ so với

bề mặt gia công.



7. Kiểm tra hồn thiện.



-Kiểm tra các góc theo dưỡng,

trong các trường hợp sai lệch ở

góc nào, mặt nào, ta phải mài lại

và thường xuyên kiểm tra theo

dưỡng

-Kiểm tra bằng cách cắt thử.



5.2 Khn dột, dập

a) Khn đơn giản có một mặt phân khn khơng có bộ phận dần hướng:

Cấu tạo gồm: hai khối khn được chế tạo lòng khn và rãnh thốt pavia để

tạo hình sản phẩm, đối diện với mặt phân khuôn là chốt đuôi én.

Để lắp khối khuôn trên với đầu máy, khối khuôn dưới được lắp với bàn máy.

Phơi liệu trước khi đưa vào lòng khn nhờ tác dụng của đầu máy mang nửa

khuôn trên di xuống ép phơi để điền đầy lòng khn, Sau một lần di chuyển

của đầu máy phơi liệu được tạo thành hình sản phẩm.

b) Khn dập nóng nhiều lòng khn có hộ phận dẫn hướng ( hình 7.2):



63



– Khn gồm hai nửa: nửa khn trên và nửa khn dưới. Mặt phân khn

có kết cấu bậc ở giữa vát còn làm phần định hướng. Trên mặt phân khn

gồm:

– Lòng khn 1: dập vuốt.

– Lòng khn 2: ép tụ.

– Lòng khn 3: dập thơ.

64



– Lòng khn 4: dập tạo hình.

– Lòng khn 5: dập cắt.

Như vậy, mỗi lần đầu máy đi xuống thì hồn thành một sản phẩm.

c) Khn cắt bavia (hình 7.3):

Hầu hết các vật rèn sau khi dập nóng đều phải tiến hành cắt pavia hoặc đột

lớp chưa thấu bằng khuôn cắt dột. Tuỳ theo khả năng công nghệ mà khuôn

được bố trí trên cùng một hoặc hai cơng việc. Khn gồm có đế (1), cối cắt

(2), sản phẩm dập (3), chày cắt (4), chốt đẩy phế liệu (5), tấm đẩy (6), chày đột

(7), tấm đẩy sản phẩm (8).



KHUÔN TRONG GIA CÔNG ĐỘT DẬP

Khuôn gia công đột dập là phần quan trọng nhất trong gia công đột dập.

Sản phẩm gia công đột dập phụ thuộc phần lớn vào khn, phần còn lại là phụ

thuộc vào máy gia công và người gia công vận hành.

Vì vậy q trình bảo quản khn rất quan trọng. Khn gia cơng có bền

và cho ra sản phẩm tốt, đạt yêu cầu kỹ thuật hay không là do q trình bảo

quản khi bạn dùng gia cơng lại lần 2,3….

65



VẬT LIỆU VÀ BẢO QUẢN KHUÔN TRONG GIA CÔNG ĐỘT DẬP

Vật liệu gia công khuôn đột dập

Trong chế tạo khuôn mẫu, vật liệu thép làm khn đóng vai trò cực kỳ

quan trọng, chúng quyết định chất lượng khuôn, chất lượng sản phẩm, thời

hạn sử dụng khn và chi phí gia cơng. Với các loại thép thường, có độ cứng

thấp, các chế độ gia công cắt gọt cũng dễ dàng hơn, ít hao mòn gia cơng, đánh

bóng làm nguội dễ dàng, nhưng bề mặt sẽ khơng đạt được độ bóng cao. Nên

giá thành và chi phí gia cơng khn thấp.

Ngược lại, chủng loại thép chất lượng có độ cứng cao hơn sẽ cho bề mặt

sản phẩm hồn hảo và tính chất cơ lý tốt như chịu được va đập, chịu mài mòn

tốt, chịu được nhiệt độ cao trong thời gian dài, chống gỉ, tăng tính bền cho

khn,… Ngồi ra, ở loại thép này ta có thể thấm Nito tăng cứng bề mặt hoặc

mạ Crom, Niken, tơi thể tích,…tùy theo u cầu kỹ thuật của từng chi tiết. Giá

thành và chi phí gia công cao.

Sau đây là một số vật liệu thông dụng được sử dụng rộng rãi trong

nghành chế tạo khuôn mẫu gia công đột dập:

-Thép S45C, S50C: độ cứng 14-18 HRC - thường dùng làm vỏ khuôn

-Thép 2311, P20: độ cứng 28-32 HRC - làm insert cho khuôn sản phẩm

lớn, sản lượng ít (dưới 300.000 sản phẩm)

-Thép NAK80, P21: độ cứng 38-42 HRC - làm insert khn cần đánh

bóng cao, sản lượng trung bình (300.000 - dưới 1 triệu sản phẩm)

-Thép 2083, STAVAX: độ cứng trước nhiệt luyện 22HRC, sau nhiệt

luyện 45-52 HRC, dùng làm insert khn cần độ bóng cao, chống gỉ, sản

lượng lớn ( trên 1 triệu sản phẩm)

Ngồi ra, còn có những chi tiết u cầu chức năng đặt biệt như phải chịu

ma sát lớn, chịu lực ép lớn, chống mài mòn, chịu va đập cao,…Vật liệu của

chúng còn tùy thuộc vào mỗi nơi theo mỗi cơng nghệ và kinh nghiệm khác

nhau để cho ra chất lượng khuôn khác nhau.



Bảo quản khuôn gia công đột dập

Như đã nới ở trên q trình bảo quản khn rất quan trọng trong gia

cơng đột dập. Trong q trình bảo quản khuôn chúng ta cần lưu ý những vấn

đề như:

+ Tuyệt đối không được để khuôn bị han, rỉ….biến dạng trong mặt khuôn

làm việc

Mặt khuôn bị han rỉ

66



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

.5. Mài dao Xọc, Đột, Dập và đá mài định hình

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×