Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chất điện li yếu

Chất điện li yếu

Tải bản đầy đủ - 0trang

x



ACO3 + 2HCl Ō AC12 + CO2 + H2O





x



→x



BCO3 + 2HCl Ō BCl2 + CO2 + H2O

y Ō yŌ y

m muối clorua - mmuối cacbonat =(A+71)x+(B+71)y - (A +60)x - (B+60)

=> 5,1 – 4 = 11(x + y)

=> x + y = 0,1 mol

=> nCO2 = x+y = 0,1 mol

=> VCO2=0,1.22,4=2,24 lít



Câu 18: B

Phương pháp:

Sự biến đổi tính chất hóa học trong bảng hệ thống tuần hoàn

Hướng dẫn giải:

Trong 1 nhóm, từ trên xuống dưới, tính khử của các kim loại tĕng dần, tốc độ hoạt động hóa học

của các

kim loại tĕng dần.

Li < Na < K < Rb < Cs

Câu 19: A

Phương pháp:

Tính chất hóa học của axit amin

+) số nhóm COOH -NH2 => mơi trường axit =>quǶ đổi đỏ

+) số nhóm COOH = NH2 => mơi trường trung tính => quǶ tím khơng đổi màu

+) số nhóm COOH < NH2 => mơi trường bazo => quǶ tím chuyển sang màu xanh

Hướng dẫn giải:

- Gly, Ala, Val : 1 COOH, 1 NH2 => khơng làm quǶ tím chuyển màu

- Axit Glutamic : 2 COOH , 1 NH2 => làm quǶ tím chuyển sang đỏ

- Lysin : 2 NH2 , 1 COOH => làm quǶ tím chuyển sang màu xanh

=> Bằng q tím ta chỉ có thể phân biệt 3 chất trong 3 nhóm khác nhau

Câu 20: D

Phương pháp:

Gọi kim loại kiềm là M, tính tốn theo phương trình

M + H2O Ō MOH + 0,5H2

Hướng dẫn giải:

mH2 = 0,336 : 22,4 = 0,015 mol

M + H2O → MOH +

0,5H2 Mol

0,03



0,015

=> MM = 1,17 : 0,03 = 39 (g/mol) => M là Kali

Câu 21: A



Phương pháp:

Ghi nhớ:

Tơ thiên nhiên: tơ tằm, bông, len,

sợi... Tơ bán tổng hợp: tơ visco,

tơ axetat

Tơ nhân tạo: là các tơ còn lại

Hướng dẫn giải:

- Tổng hợp : Capron, nilon-6,6 , nitron => có 3 loại

- Bán tổng hợp : xenluloze axetat

- Tự nhiên : bông, tơ tằm

Câu 22: D

Phương pháp: Lý thuyết điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm sgk hóa 10

Hướng dẫn giải:

- Phản ứng: MnO2 + 4HCl= MnCl2 + Cl2 + 2H2O

=> khí Cl2 có lẫn HCl và H2O

- Bình (3): NaOH bão hòa (NaOH + HCl = NaCl + H2O)

- Bình (4): H2SO4 đặc (Hút nước)

Câu 23: C

Phương pháp: Cấu hình của ngun tử kim loại nếu lớp ngồi cùng có 1,2 hoặc 3e và elctron cuối

cùng điền vào phân lớp s hoặc p

Hướng dẫn giải:

- Ngun tử kim loại khơng có quá 3 electron ở lớp ngoài cùng

A. 2s22p6

=> 8e B.

3s23p5 =>

7e

C. 3s1 => le

D. 3s23p4 => 6e

Câu 24: C

Phương pháp:

Gọi công thức của X là H2N-RCOOH H2N-R-COOH + HC1

C1H3N-R-COOH

=> Bảo toàn khối lượng : mX + mHCl = m muối

=> nHCl = ?

Theo PTHH: nX= nHCl = ? => MX từ đó tìm được R

Hướng dẫn giải:

Gọi cơng thức của X là H2N-R-COOH

H2N-R-COOH + HC1 → C1H3N-R-COOH

=> Bảo toàn khối lượng : mX + mHCl = mmuối

=> mHCl = 1,8825 – 1,335 = 0,5475g

=> nHCl = 0,5475 : 36,5 = 0,015 mol

=> nX = nHCl = 0,015 mol => MX = 1,335: 0,015 = 89g = R + 16 + 45

=> R= 27 (C2H3)



> X là : H2N - CH(CH3) - COOH

Câu 25: C

Hướng dẫn giải:

Hg là kim loại duy nhất ở thể lỏng ở đk thường

Câu 26: C

Phương pháp: Thế nào là pư trùng hợp, trùng ngưng sgk hóa 12 trang 62-63

Ghi nhớ 1 số polime phổ biến thường gặp

Hướng dẫn giải:

Nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

của axit a địpic và hexametylen địamin

0

t , p,xt



H2N-[CH2]6-NH2 + HOOC-[CH2]4-COOH → (-NH-[CH2]6-NH-CO-[CH2]4-CO-)n + nH2O

Các polime còn lại đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

Câu 27: B

Phương pháp:

Đặt công thức của ankan là CnH2n+2 (n> 1)

12n .100% = 81,819% => n= 3

%C= 14n

+2

Hướng dẫn giải:

Công thức của ankan là CnH2n+2 ( n ≥ 1)

%C =



12n

14n

+2



. 100% = 81,819 => n=3



=> CTPT của ankan là: C3H8

Câu 28: D

Phương pháp: Dựa vào cách viết các đồng phân của amino axit có

+ Đồng phân về mạch cacbon

+ Đồng phân về vị trí nhóm NH2

Hướng dẫn giải:

Có 2 đồng phân: CH3 – CH(NH2)-COOH; H2N-CH2-CH2COOH

Câu 29: D

Phương pháp:

NHCOOC2H5 = 2,96 : 74 = 0,04 mol

Tính tốn theo phương trình: HCOOC2H5 + KOH + HCOOK+ C2H5OH mrắn =

mHCOOK + mKOH dư = ?

Hướng dẫn giải:

nHCOOC2H5 = 2,96 : 74 = 0,04 mol

HCOOC2H3 + KOH Ō HCOOK + C2H5OH

Mol

0,04

→ 0,04 → 0,04

Vì KOH dư 25% so với lượng phản ứng

=> nKOH dư = 0,25.nKOH pư = 0,25. 0,04 = 0,01 mol

- Chất rắn sau phản ứng gồm : 0,04 mol HCOOK và 0,01 mol KOH

=> mrắn = mHCOOK + mKOH = 84.0,04 + 56.0,01 = 3,92g



0,15 ← 0,15



Mol



=> Meste = 9: 0,15 = 60g/mol

=> 14n +32 = 60

=> n = 2

=> CT este: HCOOCH3

Câu 32: B

Phương pháp:

Gọi nC6H12O6 = n mol => Thực tế = 0,8n mol

C6H12O6 + 2C2H5OH + 2CO2

0,80 → Tus 1,6n (mol) BTNT “C”: nco2 = nCaCo3 =? (mol) Hướng dẫn giải:

Gọi nc6H12O6 = n mol => nThực tế = 0,8n mol

C6H12O6 Ō 2C2H5OH + 2CO2

Mol

0,80

Ō1,6n -->1,6n

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 +

H2O

Mol 1,6n







1,6n



nCaCO3 = 20 : 100 = 0,2 (mol)



=> 1,6 n = 0,2

=> n = 0,125 mol

=> mC6H12O6 = 180.0,125 = 22,5g



Câu 33: A

Phương pháp: phương pháp làm mềm nước cứng tạm thời

Hướng dẫn giải:

- Đây là nước cứng tạm thời vì chỉ có Mg2+, Ca2+, HCO3 mà khơng có Cl- , SO42=> Phương pháp làm mềm nước cứng tạm thời là :

+) Đun sôi

+) Thêm Ca(OH)2 vừa đủ

+) Thêm dung dịch muối PO43-, CO32Câu 34: B

Phương pháp:

Tính hệ số mắt xích polime : Mpolime = n.Mmonome

Ghi nhớ mỗi mắt xích monome của etilen là 28, của nilon -6,6 là 226

Hướng dẫn giải:

- Polietilen (PE) : (-CH2-CH2-)n => MPE = 28n = 7000 => n = 250

- Nilon -6,6 :[-NH-(CH2)6-NH-CO-(CH3)4-CO-] => MNilon = 226m = 23052 => m = 102

Câu 35: B

Phương pháp: Khi cho kim loại kiềm và kiềm thổ tác dụng với dd muối, thì kim loại sẽ pư với H2O trước

tạo thành dung dịch bazo, sau đó dd bazo sẽ tác dụng với dd muối

Viết PTHH, tính tốn theo PTHH

Lập hệ 2 ẩn 2 phương trình với khối lượng hỗn hợp kim loại và số mol khí H2 thoát ra

Hướng dẫn giải:

nH2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol

Gọi nBa =x; Na =y mol

+) Ba + 2H2O Ō Ba(OH)2 + H2 ↑

X

Ōx

→ x

+) Na + H2O Ō NaOH + 1/2 H2

y



→ y



→ 0,5y



Có : m = 137x + 23y = 18,3g

và nH2 =x + 0,5y= 0,2

=> x= 0,1 ; y = 0,2 mol

nCuSO4 = 0,5.1 = 0,2

+) Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4 ↓ + Cu(OH)2

+) 2NaOH + CuSO4 Ō Na2SO4 + Cu(OH)2

=>Chất rắn gồm 0,2 mol Cu(OH)2 và 0,1 mol BaSO4

=> mrắn = 0,2.98 + 0,1.233 = 42,9g

Câu 36: A

Phương pháp:

Bảo toàn nguyên tố Cl

nAgCl = nCl- = 3nA1 + 2nMg + 2nFe

Hướng dẫn giải:

Gọi số mol của các kim loại lần lượt là nAl : nMg : nFe = 5x : 7x : 8x .

=> m= mAl + mFe + mMg = 27.5x + 56.8x + 24.7x = 751x (g)



Các phản ứng :

2Al + 6HCl Ō 2AlCl3 + 3H2

↑ Mg + 2HCl Ō MgCl2 + H2

↑ Fe + 2HCl Ō FeCl2 + H2 ↑

=> nCl muối = 3nAlCl3 + 2nMgCl2 + 2nFeCl2 = 15x + 14x + 16x = 45x

nFe2+ = 8x

Khi cho dung dịch A vào AgNO3 dư thì có pư:

Cl- + Ag+ Ō AgCl ↓

Fe2++ Ag+ Ō Fe3+ + Ag↓

=> mAgCl = 45x. 143,5= 129,15

=> x=0,02 (mol)

=> m= 751.0,02= 15,02 (g)

Câu 37: C

Phương pháp:Bảo toàn nguyên tố

nAgCl = nCl- = 3nAl +2nMg + 2nFe

Hướng dẫn giải:

Vì sản phẩm là muối của Gly và Ala =>X, Y là peptit của Gly, Ala (các amino axit có 1 nhóm COOH và

1 nhóm NH2)

=> Cơng thức phân tử của peptit tạo từ amino axit CnH2n+1O2N là : CmH2mm-m-2Om+1Nm

=> Số O = số N + 1

=>X: CxHyOzN4 (tripeptit) và Y : CnHmO7N6 (Hexapeptit)

- Phản ứng : X+ 4NaOH → Muối + H2O.

Y+ 6NaOH → Muối + H2O

=> nx + ny = nH2O = 0,14 mol

- Bảo toàn Na : nNaOH = nMuối = 0,28 + 0,4 = 0,68 mol

Gọi nx= a , ny = b

=> nNaOH = 4a + 6b = 0,68 mol

nA = a + b = 0,14 mol

=> a = 0,08 ; b = 0,06 mol

- Viết lại cơng thức của



X: (Gly)u(Ala)4-u

Y: (Gly)v(Ala)6-v



+) Bảo tồn Gly ; nGly = nGlyNa = nGly(X)+nGly(Y)

=> 0,28 = 0,08u + 0,06V

=> 14 = 4u + 3y

=> u = v= 2



=> X : (Gly)2(Ala)2 = C10H18O5N4

và Y: (Gly) (Ala)4 =C16H28O7N6

- Vì tỉ lệ số mol trong hỗn hợp A là không đổi

=> ny : ny = 0,08 : 0,06 = 4 : 3

- Trong m gam hỗn hợp A có 4c mol C10H18O5N4 ; 3c mol C16H28O7N6

- Bảo toàn nguyên tố : nCO2 = nC(X) + nC(Y) = 10.4c + 16.3c

nH2O = 0,5(nH(X) + nH(Y) = 0,5(18.4c + 28.3c)

=> mCO2 + mH2O = 44.88c + 18.78c = 63,312

=> c = 0,012 mol

=> m = mx + my = 274.4.0,012 + 416.3.0,012 = 28,128g

Câu 38: B

Phương pháp:

CO2 + Dung dịch kiềm

Xét tỉ lệ k = nOH −



nCO2

Nếu; k ≤ 1 => chỉ tạo muối axit HCO3-;CO2 pư hết hoặc dư. Mọi tính tốn theo OHCO2 + OH- Ō HCO3

Nếu: k ≥ 2 => chỉ tạo muối trung hòa CO32-, OH- phản ứng hết hoặc dư. Mọi tính tốn theo CO2

=>Chỉ có phản ứng : CO2 + 2OH- + CO3 2-+ H2

Nếu: 1 < k < 2 => tạo cả 2 muối, cả CO32- và OH- đều pư hết

CO2 + OH → HCO3

CO2 + 2OH- → CO32- + H2O

=> nCO32- = nOH- – nCO2 = ?

Và nHCO3 = nCO2 = nCO3

Hướng dẫn giải:

nCO2 = 1,792 : 22,4 = 0,08 mol

nNaOH = 0,1.1 = 0,1 mol ; nBa(OH)2 = 0,1.0,1 = 0,01 mol

=> nOH = nNaOH = nBa(OH)2 = 0,1 +0,01.2 = 0,12 mol

n

0,12

Ta có: 1< OH − =

= 1, 5 < 2 ⇒ Tạo 2 muối

nCO

0, 08

2



CO2 + OH → HCO3-



CO2 + 2OH Ō CO32- + H2O

=> nCO32- = nOH- – nco2 = 0,12 – 0,08 = 0,04 mol > nBa2+ = 0,01 mol

=> Kết tủa BaCO3: 0,01 (mol)

=> m = 0,01. 197 = 1,97g

Câu 39: B

Phương pháp:

Đặt công thức este no đơn chức mạch hở : CnH2nO2 (n> 2)

- 2 amin no đơn chức mạch hở X Y có cơng thức trung bình là : CnH2n+3N (m > 1)

Tính tốn theo phản ứng :

CnH2nO2 + (1,5n – 1)O2 Ō nCO2 + nH2O

CmH2m+3N + (1,5n+ 0,75)O2 Ō nCO2 + (n + 1,5)H2O + 0,5N2

Có: nH2O – nCO2 = 1,5namin (Vì khi đốt cháy este thì nCO2 = nH2O)

=> namin = ? mol

Số C trung bình = nCO2 : (namin + neste) = ?

=> n, m =?

Hướng dẫn giải:

nH2O = 5,04 : 18 = 0,28 mol

nCO2 = 3,136: 22,4 = 0,14 mol

- Este no đơn chức mạch hở : CnH2nO2 (n ≥ 2)

- 2 amin no đơn chức mạch hở X, Y có cơng thức trung bình là : CnH2n+3N (m > 1)

- Phản ứng :

CnH2nO2 + (1,5n – 1)O2 = nCO2 + nH2O

CmH2m+3N + (1,5n + 0,75)O2 Ō nCO2 + (n + 1,5)H2O + 0,5N2

Ta thấy : nH2O = nCO2 = 1,5namin (Vì khi đốt cháy este thì nCO2 = nH2O)

=> namin = 0,093 mol

Số C trung bình = nCO2 : (namin + neste) = 0,175 :(neste + 0,093) < 0,175 : 0,093 = 1,875

Mà n ≥ 2 => m < 1,875

>Chắc chắn có amin CH3N (M= 31g)

Câu 40: B

Phương pháp: Tổng quát : ROOH + R'OH → RCOOR' +

H2O Mol

0, 4 ← 0,4

→ 0,4

- Bảo toàn khối lượng : maxit + mBazo = mmuối + mH2O => mmuối = ?

Hướng dẫn giải:

nNaOH = 0,5.0,3 = 0,15 mol ; NKOH = 0,5.0,5 = 0,25 mol ⇒ ∑nOH − = 0, 25 + 0, 25 = 0,

4(mol)

=> Tổng quát : ROOH + ROH + RCOOR' +

H2O Mol

0, 4 ← 0,4

→ 0,4



- Bảo toàn khối lượng : maxit + mBazo = muối + mH2O

=> Mmuối = 20,5 + 40.0,15 + 56.0,25 – 18.0,4 = 33,3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chất điện li yếu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×