Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II-1: Mục đích thí nghiệm

II-1: Mục đích thí nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nguy ễn Thành Long 1570704

Trong phòng thí nghiệm có 3 thiết bị dùng để xác định sức chống cắt của đất :

Máy cắt trực tiếp (Direct Shear Test): áp dụng cho đất dính và đất rời, đơn giản, cho

kết quả trực tiếp, mặt phá hoại là mặt phẳng nằm ngang giữa 2 thớt của hộp cắt đã được ấn

định trước.

Máy nén ba trục (Triaxial Compression Test): áp dụng cho tất cả các loại đất, phức

tạp, cho đầy đủ các chỉ tiêu.

Máy nén đơn (Uncofined Compression Test): áp dụng cho đất dính, đơn giản, cho kết

quả trực tiếp, mặt phá hoại là mặt yếu nhất.



II.2 Dụng cụ thí nghiệm

Máy cắt trực tiếp

Dao vòng để tạo mẫu đất thí nghiệm có đường kính 6,3cm, chiều cao 2cm, diện tích

tiết diện ngang của dao vòng: A = 31,17 cm2.

Đồng hồ đo chuyển vị ngang, đồng hồ đo ứng lực ngang 2/1000mm, đồng hồ đo ứng

lực ngang và đồng hồ đo chuyển vị ngang có 1/100mm.

Dao, bình nước, các quả cân để tạo áp lực.

Mẫu đất nguyên dạng hay chế bị.



Page 4



Nguy ễn Thành Long 1570704



II.3 Trình tự thí nghiệm

Bước 1: dùng dao vòng ấn vào mẫu đất, gạt bằng mặt để tạo mẫu chuẩn bị cho vào

hộp cắt. Cho mẫu vào hộp cắt, đặt hộp cắt có chứa mẫu lên máy và chỉnh tiếp xúc.

Bước 2: đặt tải trọng thẳng đứng, tải trọng thẳng đứng được tính theo trọng lượng

cân chất tải, chiều dài cánh tay đòn và tiết diện ngang của mẫu đất.

VD: Với cấp tải cần thí nghiệm là q = 0.75 kN/m2

 khối lượng tải trọng thẳng đứng:

P  q * Ama�

le�

ca�

nh tay �

o�

n

u�

a�

t * Ty�

=0.75.103*31.172.10-4*



1

 0.234( N )  2.34(kG )

10



Hiệu chỉnh các đồng hồ đo về vị trí ban đầu. cho khởi động và chạy máy với tốc độ

khoảng 1mm/min. Ghi số đọc đồng hồ sau mỗi 25s cho đến khi số đọc giảm hoặc khơng

tăng thí ngừng máy. Số đọc lớn nhất được ghi nhận để tính tốn.

Page 5



Nguy ễn Thành Long 1570704

Hệ số vòng lực: 0,442 kPa/cm2.

Bước 3: lặp lại thí nghiệm với các cấp áp lực thẳng đứng khác.

Thường, người ta thực hiện với 3 cấp tải trọng khác nhau để xác định 3 giá trị ứng

suất cắt  và lực đứng tác dụng lên mẫu , để tính các giá trị của góc ma sát trong  và lực

dính c của mẫu đất bằng phương pháp bình phương cực tiểu.



II. 4 Kết quả thí nghiệm

Kết quả thí nghiệm:



Biểu đồ quan hệ giữa lực cắt  (kg/cm2) và áp lực thẳng đứng  (kg/cm2)

Công thức xác định c và :



Số liệu thu được từ thí nghiệm vàkết quả tính tốn của nhóm



Page 6



Nguy ễn Thành Long 1570704



Page 7



Nguy ễn Thành Long

1570704



II.5 Nhận xét thí nghiệm

Nhận xét thí nghiệm: đây là thí nghiệm cổ xưa nhất để xác định sức chống cắt của

đất.Yếu điểm của thí nghiệm này là mặt cắt đã được định trước và diện tích tiết

diện cắt thay đổi trong q trình cắt.

Phân tích kết quả thí nghiệm

Dung trọng tự nhiên (g/cm3)



1.51



Độ ẩm tự nhiên W (%)



75.1



Độ ẩm giới hạn chảy WL (%)



79.2



Độ ẩm giới hạn dẻo WL (%)



28.3



Chỉ số dẻo Ip



50.9



Độ sệt IL



0.92



Góc ma sát trong  (0)



18025’



Lực dính C (kG/cm2)



0.11



II.6



Ứng dụng thơng số của thí nghiệm vào cơng thức tính tốn nền móng

'

'

Kết quả thí nghiệm : u , cu hoặc  ,c và ( , c) tới hạn



Ứng dụng:

1. Tính tốn các bài tốn móng nơng



R tc 

Theo 45-78:



m1m2

( A * b *   B * D *    D * C )

ktc



Theo Tazaghi:

Móng băng:



Pu  0.5*  * b * N  c * N c  q * N q



Móng vng:



Pu  0.4 *  * b * N   1.3* c * N c  q * N q



HV : Lại Văn Quí - 12093155



Page 8



Nguy ễn Thành Long

1570704

Móng tròn:



Pu  0.3*  * b * N   1.3* c * N c  q * N q



2. Tính tốn các bài tốn móng sâu

Theo chỉ tiêu cơ lý:

Sức chịu tải cực hạn của cọc:

QU = Qtc = m*(u* mf *si *li + mR*AP*qP)

Trong đó:

qp  0.75*  * ( '1* dp * A ok   * 1 * L * Bok )



Với



,A ok ,,Bok



- hệ số không thứ nguyên lấy theo ma sát trong 



Theo chỉ tiêu cường độ đất nền:

Sức chịu tải cực hạn của cọc :



QU  QS  QP  As * fs  AP * qP



(10.4)



Ma sát bên tác dụng lên cọc:

fs  ca   h' * tan a



Cường độ chòu tải của đất dưới mũi cọc tính theo công

thức:

'

qp  c * Nc   vp

* Nq   * dp * N



3. Tính toán ổn định nền đất đắp

Cách xác định chiều cao h của đất đắp:

Cách xác định cung trượt:

Tính chiều cao ổn định tự nhiên của mái dốc cấu tạo từ đất dính:

hc 





4c

2 

N N  tg   



4 2

,



Ta thấy nếu  và c lớn thì chiều cao ổn định tự nhiên của mái dốc hc sẽ lớn.

HV : Lại Văn Quí - 12093155



Page 9



Nguy ễn Thành Long

1570704

4. Khai báo thơng số đầu vào các bài tốn địa kỹ thuật

Ứng với từng cơng trình cụ thể, điều kiện địa chất thủy văn, đặc điểm thi công…

'

'

chọn giá trị ( u , cu ), (  ,c ) hoặc ( , c) tới hạn.



HV : Lại Văn Quí - 12093155



Page 10



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II-1: Mục đích thí nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×