Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN

MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN

Tải bản đầy đủ - 0trang

học ngày tháng năm lịch sử, công thức hoặc bất kỳ vấn đề gì có thể được học

thơng qua định dạng một câu hỏi và câu trả lời.



Flashcard là một công cụ ôn tập rất hiệu quả. Theo khoa học nghiên cứu,

với một lượng kiến thức cần nhớ, thì sau 1 ngày tiếp thu, người học chỉ còn nhớ

35,7% lượng kiến thức và sau 1 tháng, lượng kiến thức chỉ còn khoảng 21%

trong não bộ. Vì thế, việc ơn tập lại kiến thức đóng vai trò rất quan trọng trong

q trình ghi nhớ



.

Hình 5.1. Đồ thị mơ tả q trình suy giảm khả năng ghi nhớ

của não bộ qua thời gian

5



5.1.2. Ưu điểm của việc dạy – học thông qua thẻ Flashcard

- Với thiết kế đẹp mắt, các tấm Flashcard giúp bạn cảm thấy hứng thú hơn

trong suốt quá trình sử dụng.

- Những kiến thức đưa lên Flashcard đều được tinh giản lại một cách ngắn

gọn, súc tích cũng giúp bạn dễ dàng tập trung hơn vào các ý chính.

- Việc dùng Flashcard sẽ giúp người học nhớ được từ, câu hoặc một sự

kiện, nội dung bài học nhanh và lâu hơn

- Nhỏ gọn và dễ mang theo vậy nên, dù bạn đang ở trên lớp, đang ngồi

chờ xe bus, đang đợi bạn ở cơng viên…bạn vẫn có thể mang Flashcard trong túi

để học bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu khi bạn có thời gian.

- Việc dùng Flashcard sẽ giúp người học nhớ được từ, câu hoặc một sự

kiện, nội dung bài học nhanh và lâu hơn

5.2. Cơ sở thực tiễn

5.2.1. Thực trạng việc dạy và học Công nghệ 10 ở trường THPT A

- Thực trạng dạy học của giáo viên: Nhìn chung, hầu hết giáo viên đều

ý thức được việc cần phải đổi mới, đa hạng hoá các phương pháp dạy học như

sử dụng: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, trực quan tìm tòi, thảo luận nhóm, ứng

dụng công nghệ thông tin… Tuy nhiên, đa phần số tiết áp dụng PPDH mới còn

hạn chế

- Việc học của học sinh: Hoạt động học chủ yếu của học sinh là nghe

giảng, ghi chép. Nhiều HS chưa thực sự hợp tác khi GV áp dụng PPDH mới, đặc

biệt với các phương pháp thảo luận, tìm tòi vì đã quen với kiểu học truyền

thống. Một số em còn làm việc riêng trong giờ học. Từ thực tế trên dẫn đến kết

quả học tập bộ môn chưa cao. Số học sinh giỏi chưa cao, khá và trung bình

nhiều, yếu vẫn còn.

5.2.2. Ngun nhân của thực trạng

- Về phía giáo viên: Do tâm lí ngại thay đổi nên chưa chú ý sử dụng các

phương pháp phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Mặt khác,

việc áp dụng phương pháp dạy học mới không phải dễ bởi để dạy học phát huy

6



được tính tích cực của HS đòi hỏi giáo viên phải đầu tư thời gian, trí tuệ vào

việc soạn giáo án. Đồng thời giáo viên phải có năng lực tổ chức, điều khiển q

trình dạy học. Đây là khó khăn đối với giáo viên hiện nay vì ngồi kĩ năng sư

phạm thì những kĩ năng mềm khác còn yếu.

- Việc học của học sinh: Chưa thấy được tầm quan trọng của môn học

trong đời sống, một số HS không tìm thấy hứng thú của mơn học. Đặc biệt, với

tâm lí đây khơng phải là mơn học chính do khơng thi tốt nghiệp, khơng thi đại

học. Từ đó đã hình thành nên suy nghĩ buông lỏng, thả trôi trong ý thức học tập

của học sinh.

5.3. Những thuận lợi – khó khăn khi thiết kế, sử dụng thẻ Flashcard vào

trong dạy học ở trường THPT A

5.3.1. Thuận lợi

- Đây là phương pháp mới, phù hợp với xu thế cải cách nên đựơc sự ủng

hộ của giáo viên, học sinh và các đồn thể trong trường.

- Chương trình mơn Cơng nghệ 10 THPT có nhiều nội dung phù hợp với

phương pháp giảng dạy dùng thẻ Flashcard.

- Phương pháp sử dụng thẻ Flashcard trong dạy học các kiểu bài phù hợp

tâm sinh lý lứa tuổi HS, khắc phục được sự nhàm chán của phương pháp dạy

học truyền thống. Vì vậy, gây hứng thú cho người học, kích thích HS tư duy tích

cực.

 Qua đó, tơi thấy rằng ngay từ đầu HS đã rất hào hứng và nhiệt tình tham gia,

làm cho phần trả bài khơng còn là áp lực với HS, các em khơng phải chỉ còn đọc

thuộc lòng từng câu chữ, cơng thức mà có sự thấu hiểu, biết phương pháp học.

5.3.2. Khó khăn

- Đây là phương pháp dạy học mới nên GV và HS không tránh khỏi lúng

túng trong một số kĩ năng như: thiết kế mẫu, vẽ, xử lý thông tin, sử dụng như thế

nào,...

- Mất một khoảng thời gian nhất định để thiết kể thẻ.

- Đòi hỏi GV phải có nhiều kĩ năng khác ngồi kĩ năng sư phạm.



7



ội dung bài học đòi hỏi HS phải nhanh nhạy, chủ động chiếm lĩnh kiến thức từ

đó xác định được câu hỏi trung tâm, từ khóa để ghi bài.

- Việc ghi bài khơng theo một hình thức nhất định nên GV khó khăn trong

kiểm sốt bài vở của HS.

- Cơ sở vật chất có đổi mới nhưng chưa thực sự phù hợp: Số HS, không

gian lớp học, trang thiết bị, đồ dung dạy học, thời gian tiết học…

- Năng lực HS không đồng đều nên đôi khi việc thiết kế thẻ Flashcard

trong học tập là sự máy móc khơng hiệu quả.

- Quan niệm của xã hội, gia đình và đặc biệt là HS đối với bộ mơn này đơi

khi còn chưa đúng, chưa đầu tư - dành sự quan tâm thích đáng hoặc học cho

xong.

- Khi dự giờ các tiết dạy, giáo viên còn theo bảng chấm điểm cũ nên chưa

đánh giá được chính xác hiệu quả của phương pháp.

5.4. Nguyên tắc của việc học bằng Flashcard

Để Thẻ Flashcard hoạt động hiệu quả nhất khi học thì tơi hướng dẫn HS

cách ghi và cách tương tác với thẻ tuân thủ những nguyên tắc quan trọng sau:

- Sử dụng cả hai mặt của Flashcard một cách hợp lý, xem cả hai mặt nhiều

lần để nhớ thông tin.

- Không đưa quá nhiều thông tin vào 1 tấm Flashcard

- Sử dụng minh họa: vẽ hình minh họa trên Flashcard hoặc cắt dán hình từ

các tạp chí. Flashcard càng thú vị và khác biệt thì người học cáng cảm thấy dễ

dàng hơn để nhớ được những thông tin trên Flashcard.

- Sử dụng Flashcard màu: màu được sử dụng như một gợi ý giúp người

học nhớ được một đặc tính nào đó của thơng tin trên Flashcard.

- Ln mang Flashcard bên mình: Điều đặc biệt của phương pháp học

bằng lashcard là người học không cần bỏ ra một khoảng thời gian đặc biệt nhất

định nào để xem lại mà có thể học bất cứ khi nào và ở đâu khi có cơ hội, có thể

là khi đang nghỉ ngơi, đang đi xe bus, đang xếp hàng chờ đợi…

- Thay đổi thứ tự các tấm Flashcard: người học nên xáo trộn các tấm

Flashcard sau mỗi lần ôn tập. Nếu người học luôn ghi nhớ thông tin trên

8



Flashcard theo 1 thứ tự sẽ khiến họ khó có thể nhớ được 1 thơng tin nào đó khi

nó nằm trong 1 tình huống khác và khơng còn theo thứ tự đã học.

- Đánh dấu thẻ Flashcard: Khi học bằng Flashcard, người học có thể đánh

dấu các tấm Flashcard đã được ghi nhớ, sau 2-3 lần đánh dấu, những tấm

Flashcard đó có thể được để sang một bên và ơn lại sau một thời gian dài hơn.

5.5. Thiết kế - Sử dụng thẻ Flashcard

5.5.1. Thiết kế

Ngay từ đầu năm học tôi đã giới thiệu cho HS ý tưởng dạy học của mình,

làm mẫu và hướng dẫn các em về nhà làm, kết hợp xem trên youtobe để có thể

tạo ra những tấm thẻ theo đúng ý tưởng của HS.

Nhằm thuận tiện và dễ làm, dễ sử dụng trong giờ học, tôi lựa chọn những

nguyên liệu đơn giảm, dễ tìm để HS thao tác nhanh, đơn giản:

- Giấy làm thẻ: Sử dụng những giấy bìa màu A4 (có bán ở các cửa hàng

photo)

- Băng dính trong loại to

- Kéo

- Móc khóa hay dây buộc

- Máy bấm lỗ



9



Cách làm

- Cắt các tờ giấy A4 thành những tấm thẻ có kích thước và hình dáng nhỏ

hơn tùy theo sở thích.

- Dùng máy bấm lỗ để bấm 1 vị trí nhất định trong các tấm thẻ.

- Dùng móc khóa hay dây để liên kết các tấm thẻ với nhau ta được các thẻ

Flashcard trắng (Chưa có nội dung)

- Viết các thơng tin lên tấm thẻ, có thể vẽ, làm sơ đồ cho hấp dẫn hơn. Có

thể dùng băng dính dán chùm lên 2 mặt của thẻ sau đó lấy kéo cắt bỏ phần thừa

để giữ thẻ không bị rách, bẩn.

5.5.2. Cách sử dụng thẻ Flashcard trong giờ học

- Đối với phần khởi động: GV đưa ra cầu hỏi tình huống, câu hỏi có vấn

đề xun suốt nội dung bài học hay chủ đề để thu hút sự quan tâm tìm hiểu của

HS

Ví dụ 1: Để vật nuôi, thủy sản cho năng suất cao cần cung cấp các loại

thức ăn gì? (Chủ đề thức ăn và dinh dưỡng).

Ví dụ 2: Tại sao vật ni lại bị bênh? ( Bài 35. Điều kiện phát sinh, phát

triển bệnh ở vật ni).

- Đối với phần hình thành kiến thức mới: Đây là phần trọng tâm của

tiết học. Trong phần này GV cần rất khéo léo sử dụng kết hợp nhiều PPDH để

chuyền đạt cho HS nội dung của bài đồng thời đưa ra các từ khóa, cách ghi bài

ngắn gọn để HS có thể thể hiện được bài học thơng qua tấm thẻ của mình.

HS cần chú ý lắng nghe, tương tác với GV và cô đọng ngắn gọn kiến thức

dưới dạng từ khóa, biểu đồ, cơng thức, hình vẽ ở một mặt, mặt sau thẻ có thể

chú giải, kiến giải thêm.

Ví dụ: Bài 23. Chọn lọc giống vật nuôi



10



- Đối với phần luyện tập: Hoạt động luyện tập nhằm giúp HS chốt lại phần

kiến thức vừa được hình thành. Nên ở phần này, GV đưa ra các câu hỏi có sự

vận dụng kiến thức đã học được ở mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng

thấp. HS sử dụng thẻ đã ghi để trả lời các câu hỏi luyện tập và bổ sung thêm các

câu hỏi hay.

Ví dụ: Bài 31. Sản xuất thức ăn nuôi thủy sản



11



- Đối với phần củng cổ, mở rộng: Giáo viên yêu cầu HS nắm được nội

dung chính, giới thiệu những phần mở rộng của bài học, nhắc HS tự hoàn thiện

kiến thức vào thẻ của mình. Các tấm thẻ được ghi dưới dạng các câu hỏi tổng

kết bài, chuyển giao nhiệm vụ về nhà ở một mặt, mặt sau ghi câu trả lời.

Chú ý: Việc ghi các nội dung trên tấm thẻ Flashcard hồn tồn do HS chủ

động theo tiến trình nội dung bài học hay do q trình ơn tập ở nhà. Việc sử

dụng màu sắc, hình ảnh trang trí của tấm thẻ do sự sáng tạo của mỗi HS. Khơng

có sự cứng nhắc hay dập khn máy móc khi sử dụng các tấm thẻ Flashcard.

6. NHỮNG THÔNG TIN CẦN ĐƯỢC BẢO MẬT

- Tất cả thông tin trong sáng kiến kinh nghiệm đều là các thơng tin mở để

có thể chia sẻ với nhiều giáo viên khác cũng như đón nhận những đóng góp, ý

kiến xây dựng để SKKN được hoàn thiện hơn, áp dụng rộng rãi hơn.

7. CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

- Ban giám hiệu, tổ chun mơn, nhóm mơn quan tâm, ủng hộ việc áp dụng

sáng kiến trong dạy học.

- Giáo viên thực sự cầu thị, có tinh thần đổi mới để áp dụng sáng kiến trong

giảng dạy và phải thể hiện được trong kế hoạch dạy học, đồng thời có sự chuẩn

bị trước về các dụng cụ cần thiết để làm thẻ .

- Học sinh có thái độ học tập đúng dắn, phải tham gia vào các hoạt động mà

giáo viên tổ chức, đồng thời tự lực thực hiện các nhiệm vụ mà giáo viên đưa ra

12



thể hiện tính sáng tạo và năng lực tư duy của bản thân. Đặc biệt, phải có sự

chuẩn bị trước những tấm thẻ Flashcard trắng (chưa ghi nội dung).

8. ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH THU ĐƯỢC DO ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

8.1. Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả

Qua quá trình thực nghiệm thiết kế và sử dụng thẻ Flashcad vào dạy song

song cùng thời gian và chéo nhau với 2 loại giáo án:

- Giáo án thực nghiệm: Có sử dụng thẻ Flashcard vào soạn và giảng dạy.

- Giáo án đối chứng: Không sử dụng thẻ Flashcard .

Để đánh giá hiệu quả của PPDH mới, tôi tiến hành quan sát thái độ, hành

vi của HS trong giờ học kết hợp điều tra thăm dò ý kiến và kiểm tra khả năng

lĩnh hội kiến thức qua các lần kiểm tra miệng, 15 phút, 1 tiết, học kì. Quá trình

phân tích điểm phảy ở 2 lớp thực nghiệm, đối chứng và theo dõi trong suốt quá

trình giảng dạy, bước đầu thu được kết quả cụ thể như sau:

8.1.1. Định tính

- Ở 2 lớp thực nghiệm: Phần lớn học sinh hứng thú với giờ học, hiểu bài

tương đối chính xác và đầy đủ, lập luận rõ ràng - chặt chẽ, độc lập nhận thức. Có

khả năng trình bày vấn đề một cách chủ động theo quan điểm riêng, không theo

nguyên mẫu sách giáo khoa hoặc của giáo viên. Tuy nhiên, vẫn còn một số ít

học sinh chưa nắm vững nội dung bài học, khả năng phân tích, tổng hợp, khái

qt hóa và vận dụng kiến thức chưa thực tốt.

- Ở 2 lớp đối chứng: Phần lớn học sinh hiểu bài nhưng chỉ dừng lại ở mức

độ nhớ và tái hiện kiến thức là chính, vận dụng còn hạn chế. Tính độc lập nhận

thức khơng thể hiện rõ, cách trình bày rập khuôn trong sách giáo khoa hoặc của

giáo viên. Việc vận dụng tri thức đối với nhiều em còn khó khăn, khả năng khái

quát hóa và hệ thống hóa bài học chưa cao. Giờ học chưa tạo được nhiều hứng

thú với HS, các em vẫn trả lời câu hỏi nhưng chưa nhiệt tình. Tuy nhiên, vẫn có

nhiều học sinh hiểu bài khá tốt, trình bày khá lơgic, chặt chẽ.



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×