Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Xử lý ngập dịch nặng

b. Xử lý ngập dịch nặng

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHƯƠNG V

TỔ CHỨC PHƯƠNG ÁN LẮP ĐẶT, ĐÁNH GIÁ

CHẤT LƯỢNG, KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN

5.1. LẮP ĐẶT HỆ THÔNG LẠNH

5.1.1. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Sau khi đã nghiệm thu nhà xưởng, xem xét tồn bộ khối lượng cơng việc

lắp ráp và thời gian hồn thành thì các cơng tác chuẩn bị bao gồm:

+ Kiểm tra các

bệ



lắp đặt máy, tổ hợp máy thiết

bị



các kênh đặt ống,



dụng cụ kẹp ống và giá đỡ.

+ Kiểm tra điện nước, kho bãi, khí nén, ga và các vật tư cần thiết khác.

+ Tổng hợp nghiên cứu các tài liệu kỹ thuật khác như: lý lịch máy, thuyết

minh kỹ thuật, hướng dẫn lắp đặt vận hành máy nén, bơm các thiết bị và các bản

vẽ thi công, lắp đặt thiết bị.

+ Kiểm tra chất lượng và sự đồng bộ của máy và thiết bị.

+ Lập kế hoạch thi công gồm:

Biểu đồ kế hoạch lắp ráp, trong đó nêu rõ trình tự, khối lượng, thời hạn,

chất lượng và phương pháp thi công lắp đặt.

Những chỉ dẫn cần thiết về điểm mặt bằng, phòng máy, sơ đồ đường ống,

bản vẽ thi cơng, diện tích lắp đặt, tình trạng vật tư thiết bị…

Các biện pháp kỹ thuật an tồn lao động, các tài liệu hướng dẫn an tồn,

phòng độc hại và cháy nổ.

5.1.2. YÊU CẦU VỀ PHÒNG ĐẶT MÁY VÀ THIẾT BỊ



+ Các phòng máy tốt nhất nên bố trí ở tầng trệt, cách biệt hẳn khu sản

xuất, tránh ảnh hưởng xấu đến quá trình chế biến thực phẩm.

+ Có đầy đủ các trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, mặt nạ phòng độc,

dụng cụ thao tác vận hành, sửa chữa.

+ Phải có hai cửa ra vào bố trí cách xa nhau và có ít nhất một cửa thơng

thẳng ra ngồi, cửa còn lại phải là cửa mở ra phía ngồi.

+ Cửa sổ và cửa ra vào phải đảm bảo thơng gió và chiếu sáng tự nhiên.

+ Phòng máy phải có quạt gió đẩy và hút để đảm bảo thơng thống trong

phòng máy.

+ Bệ máy phải đặt cao hơn nền nhà từ 10 30 cm và phải có kết cấu vững

chắc.

+ Khoảng cách giữa các bộ phận chuyển động của máy nén, giữa phần

nhô ra của máy nén với bảng điều khiển không nhỏ hơn 1,5m, khoảng cách giữa

tường với các thiết bị không nhỏ hơn 0,8m, khoảng cách giữa các bộ phận của

máy và thiết bị đến cột nhà khơng nhỏ hơn 0,7m.

+ Sàn phòng máy phải bằng phẳng, không trơn trượt và phải làm bằng vật

liệu không cháy. Rãnh đường đặt ống môi chất, dầu, nước, cấp điện phải được

đậy kín, chắc chắn, gọn gàng.

+ Phòng máy phải treo các sơ đồ hệ thống lạnh: đường ống dẫn dầu môi

chất, đường điện..

+ Phải niêm yết quy trình vận hành máy lạnh và quy trình xử lý sự cố.

+ Phòng máy phải thường xuyên được quét dọn sạch sẽ.

+ Cấm người khơng có trách nhiệm vào phòng máy.

5.1.3. TRÌNH TỰ LẮP RÁP HỆ THỐNG LẠNH

5.1.3.1. Lắp đặt tổ hợp máy nén

a. Nền móng đặt bệ máy:

Nền móng của bệ máy phải được chống lún thất tốt sau đó được đổ bê tơng

sao cho sức chịu đựng của nó lớn gấp 2 3 lần khối lượng của tổ hợp máy nén.



Nền móng đặt bệ máy phải cao hơn nền nhà từ 20



30 cm để đảm bảo vệ sinh

và an tồn.

Đặt bệ máy lên móng, chú ý trước sau, phải trái, dùng ống thăng bằng lấy

độ nằm ngang. Cho bulơng móng vào vị trí định trước, đổ vữa bê tông vào để cố

định lại.

Khi vữa bê tông đã cứng thì dùng ống thăng bằng lấy độ nằm ngang thật

chính xác. Xiết bulơng móng lại. Khi xiết bulơng cho thêm chêm vào dưới bệ

máy. Khi một vị trí đã đạt rồi thay chêm bằng một bản sắt có cùng chiều dầy và

dùng vữa bịt những chỗ hở giữa móng và bệ máy lại.

+ Chú ý khi đặt bệ máy vào móng:

Chêm những miếng đệm giữa dây nâng với máy nén để hỏng máy



tránh làm hư



nén.

Nếu là máy trần thì móc vào bulơng treo ở đầu của máy nén

Bulơng treo móc ở động cơ chỉ dùng cho động cơ, không được dùng móc cả máy

và bệ máy.

5.1.3.2. Lắp đặt thiết bị ngưng tụ

Dàn ngưng tụ bay hơi thường được lắp đặt ngoài trời. Bể chứa nước được

thiết kế găn liền với dàn ngưng. Dàn ngưng được đặt trên các cột trụ bê tông

cao hơn mặt đất 4,5m.

Khi hoạt động, một phần nước bị



cuốn theo gió, vì thế mà nên đặt dàn



ngưng xa các cơng trình xây dựng ít nhất 1,5m.

Dàn ngưng tụ bay hơi có trang bị van xả nước ở đáy, van phao tự cung cấp

nước, thang để



trèo lên đỉnh dàn. Đáy bể chứa nước có độ dốc để chảy kiệt



nước khi vệ sinh.

5.1.3.3. Lắp đặt tủ đông

Tủ cấp đông được đặt trong phòng cấp đơng. Nền móng của tủ đơng cũng

phải có kết cấu vững chắc giống như nền móng của tổ hợp máy nén đồng thời



cũng phải căn chỉnh độ thăng bằng thật tốt. Nền móng của tủ đông phải cao hơn

sàn nhà từ 10



20cm để tránh ẩm ướt và hiện tượng nước đóng băng ở sàn tủ.



5.1.3.4. Lắp đặt các thiết bị phụ

a. Bình tách dầu.

Được lắp đặt trên cụm máy nén sau máy nén tầm cao và trước dàn ngưng.

Do Bình tách dầu được lắp đặt cùng máy nén nên nó được lắp đặt cách tường

1m.



b. Bình chứa cao áp

Phải được đặt trên nền móng vững chắc, ở vị trí sau dàn ngưng và thấp hơn

dàn ngưng để lỏng chảy về được dễ dàng. Khoảng cách giữa bình chứa cao áp

với tường phải lớn hơn 0,5m.

c. Lắp đặt bình trung gian

Bình trung gian được lắp đặt ngay trên thân máy nén và được bọc cách

nhiệt. Bình trung gian được đặt ở giữa đường nén tầm thấp và hút tầm cao.

d. Bình tách khí

Bình tách khí khơng ngưng phải được đặt cao hơn bình chứa cao áp, đường

ống dẫn khí xả ra ngồi phải đặt ở ngồi phòng máy và phải sục vào thùng nước

tránh ga xì ra ngồi làm ơ nhiễm mơi trường.

e. Bình tập trung dầu

Phải được lắp đặt ở vị trí thấp nhất so với các thiết bị có dầu để dầu được

chảy về dễ dàng.

5.1.3.5. Lắp đặt đường ống

Đường ống dẫn môi chất NH3 làm việc ở nhiệt độ cao vì vậy mà ống dẫn

môi chất được làm từ thép C20

+ Chuẩn bị ống:

Uốn ống: bán kính cong đủ lớn để ống khơng bị bẹp khi uốn ống. Khi uốn

ống phải sử dụng các thiết bị uốn ống chuyên dụng. Không nên sử dụng cát để

uốn ống vì cát có lẫn bên trong rất nguy hiểm.

Hàn ống: chỉ có thợ hàn cao áp có chứng chỉ thợ hàn chun nghiệp thì mới

được phép hàn ống.

Trước khi hàn ống cần vệ sinh sạch sẽ, vát mép ống theo đúng quy định. Vị

trí điểm hàn phải nằm ở chỗ dễ dàng kiểm tra và sửa chữa.

a. Lắp đặt đường ống hút



Các đường ống hút được lắp đặt sao cho có khả năng loại trừ mơi chất lỏng

hoặc dầu có thể trở lại máy nén trong thời gian làm việc, lúc nghỉ và cả khi khởi

động.

b. Lắp đặt đường ống đẩy

+ Ống nằm ngang: đặt nghiêng theo hướng dòng mơi chất chuyển động về

thiết bị ngưng tụ để môi chất lỏng( ngưng tụ trong thời gian thiết bị dừng lâu

ngày) không quay trở lại máy nén.

+ Ống đứng: Khi máy nén khơng làm việc thì dầu từ đoạn ống này sẽ chảy

ngược lại máy nén, vì vậy phần cuối của đường đẩy thẳng đứng phải tạo một

khuỷu cong để dầu không đi ngược từ ống vào máy nén và chứa lỏng ngưng tụ

trong đoạn ống đứng khi máy không làm việc.

c. Lắp đặt đường ống giải nhiệt cho máy nén

+ Máy nén trục vít sử dụng môi chất lỏng sau ngưng tụ để giải nhiệt cho

dầu bơi trơn và thơng qua đó giải nhiệt cho máy nén.

+ Khi vận hành phải chú ý đảm bảo lượng dầu bơi trơn cho máy nén máy

nén.

+ Trong q trình thi công lắp đặt đường ống môi chất, cần chú ý các điểm

sau:

Không được để bụi bẩn, rác lọt vào trong đường ống. Loại bỏ các mạt

sắt còn sót lại khi cắt ống.

Không được đứng lên các thiết bị, đường ống, dùng ống môi chất để bẩy di dời

các thiết bị, để các vật nặng đè lên ống.

Không được dùng giẻ hoặc vật liệu xơ, mềm để lau bên trong ống vì xơ vải sót

lại sẽ gây tắc bộ lọc máy nén.

Không tựa, gối, các thiết bị lên cụm van, van an toàn, các tay van, cụm

van.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Xử lý ngập dịch nặng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×