Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
d. Dòng nhiệt do mở cửa.

d. Dòng nhiệt do mở cửa.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Vậy dòng nhiệt tải do vận hành là:

Q4 = Q41 + Q42 + Q43 + Q44 = 1,629 + 1,4 + 32 + 10,86 = 45,889 kW

Bảng 3.1.11. Nhiệt tải của kho lạnh.

Kho



Q1

30,732

28,851



Nhóm 1

Nhóm 2



Q0 = Q1 + Q2 + Q4 (kW)

Q2

Q3

69,953

45,889

69,951

45,889



Q0

146,574

144,693



Do 8 kho lạnh có dung tích như nhau nên em chọn kho lạnh nhóm1 có nhiệt tải

lớn hơn để tính tốn nhiệt cho máy nén. Q0kho = 146,574 kW

Bảng 3.1.12. Tổng kết nhiệt tải của hệ thống lạnh

Hệ thống lạnh

Băng chuyền phẳng IQF

Tủ đông tiêp xúc

Kho lạnh



Q0 (kW)

143,265

76,49

146,574



3.2. TÍNH TỐN CHU TRÌNH LẠNH VÀ CHỌN MÁY NÉN.

3.2.1. TÍNH TOÁN PHẦN THẤP ÁP.

3.2.1.1. Năng suất lạnh riêng khối lượng.

q0 = i1 – i7

q0IQF = 1698 – 475 = 1223 kJ/kg

q0TX = 1730 – 500 = 1230 kJ/kg

q0KHO = 1735 – 500 = 1235 kJ/kg



3.2.1.2. Lưu lượng gas qua máy nén tầm thấp.

G1 =



Q

q



0



(kg/s)



0



G



1IQF



=



143,265



=0,112 kg/s

1223



76,49

G1TX =

1230



G



1KHO



146,574



= 0,07 kg/s



= 0,113 kg/s



=

1235



3.2.1.3. Thể tích hơi hút thực tế.

V1 = G1 × v1’ (m3/s)

Bảng 3.2.1. Kết quả xác định thể tích hơi hút lý thuyết

Thiết bị

IQF

Tủ đơng tiếp



G1(kg/s)

0,112



V1 = G1 × v1’ (m3/s)

v1’(m3/kg)

1,8



V1(m3/s)

0,2016



0,07



1



0,07



0,113



1,44



0,163



xúc

Kho bảo quản



3.2.1.4. Hệ số cấp máy nén.

Ta có thể xác định hệ số cấp máy nén bằng công thức hoặc tra đô thị, ở đây em

tra đồ thị theo tỉ số nén Π = ptg/p0. Theo hình 74 [Trang 215 TL1]

Bảng 3.2.2. Kết quả xác định hệ só cấp máy nén

Thiết bị

IQF

Tủ đông

Kho lạnh



ptg(kG)

2,91

4,33

4,33



3.2.1.5. Công nén đoạn nhiệt.

N1 = G1 × (i2 – i1’)



P0(kG)

0,55

1,2

1,52



Π

5,29

3,61

2,84



λha

0,633

0,8624

0,873



Bảng 3.2.3. Kết quả xác định công nén đoạn nhiệt cấp hạ áp.





N1 = G1 × (i2 – i1 )

i2

i1’

1940

1706

1950

1750

1880

1745



Thiết bị



G1

IQF

0,112

Tủ đông

0,07

Kho lạnh

0,113

3.2.1.6. Hiệu suất chỉ thị.

i1



N1

26,208

14

14,85



b.to



w1



Trong đó :

λw1 = T0/Ttg

b: hệ số thực nghiệm đối với máy nén NH3 chọn b = 0,001.

Bảng 3.2.4. Kết quả xác định hiệu suất chỉ thị.

w1



Thiết bị



λw1



IQF

Tủ đông

Kho lạnh



b.to



i1



0,865

0,93

0,92



t0

45

30

25



b

0,001

0,001

0,001



ηi1

0,822

0,89

0,91



3.2.1.7. Công suất chỉ thị.

Ni1 =



(kW)



N

1

i1



Bảng 3.2.5. Kết quả xác định công nén chỉ thị.

Ni1 =



Thiết bị

IQF

Tủ đông

Kho lạnh



N



1



(kW)



i1



ηi

0,822

0,89

0,91



N1(kW)

26,208

14

14,85



3.2.1.8. Công suất ma sát.

Nms = Vha × pms



(kW).



Pms: cơng suất ma sát riêng : pms = 0,049 0,069Mpa



Ni1(kW)

31,88

15,73

16,32



Với máy nén NH3 ta chọn pms = 60 pa

Bảng 3.2.6. Kết quả xác định công suất ma sát.

Nms = Vha × pms

pms

60

60

60



Thiết bị



Vha

IQF

0,318

Tủ đơng

0,082

Kho lạnh

0,083

3.2.1.9. Công suất hiệu dụng.



(kW).

Nms

17,49

4,51

10,065



Ne1 = Ni1 + Nms

Bảng 3.2.7. Kết quả xác định công suất hiệu dụng.

Thiết bị



Ni1 (kW).

31,88

15,37

16,32



IQF

Tủ đông

Kho lạnh



Ne1 = Ni1 + Nms

Nms (kW).

17,49

4,51

10,065



(kW).

Ne1 (kW).

49,37

20,24

26,385



3.2.1.10. Công suất tiếp điện cấp hạ áp.

Nel



Ne

tđ .



(kW).



đc



Trong đó:

: hiệu suất truyền động. Ở đây ta chọn máy nén hở truyền động bằng







khớp các đăng thẳng. Chọn



0,95







ñc



0,8 0,96

: hiệu suất động cơ điện. Chọn



0,85 .



đc



Bảng 3.2.8. Kết quả xác định cơng suất tiếp điện cấp hạ áp.

N el



Thiết bị

IQF



Ne (kW).

49,37







0,95



Ne

(kW).

tñ . ñc



ηnc

0,85



Nel (kW).

54,14



Tủ đơng



20,24



0,95



0,85



22,19



Kho lạnh



26,385



0,95



0,85



28,93



3.2.2. TÍNH TỐN PHẦN CAO ÁP.

3.2.2.1. Lưu lượng ga thực tế đi qua phần nén



(G3G )i



cao áp.

Để xác định lượng ga hơi thực tế qua



G1 i 5



phần nén cao áp ta giải phương trình cân



6



1



G3i 3

G 1i 2



bằng entanpi ở bình trung gian có ống xoắn

như sau:

G .i

.i



G



1 5



(G

i



1 2



G)



3



1



G .i

6



G i i i i

G

i i

i i i i

3



5



1



2



6



3



6



G1i5



'



'



1 5



5'



5



2



i

i



=> G3 =

G1



3 3



G .i



6



5'



Hình 3.2.1. Bình trung gian ơng xoắn



3

6



Bảng 3.2.9. Kết quả xác định lưu lượng gas thực tế qua phần nén cao áp



i i i i

i i

5



Hệ

thống

IQF

Tủ đơng

Kho

lạnh



G3 = G1



2



6



3



6



5'



G1

0,112

0,07



i5

680

680



i2

1940

1950



i6

680

680



i5’

475

500



(kg/s)

i3

1745

1770



0,113



680



1880



680



500



1770



i6

680

680



G3

0,154

0,093



680



0,139



3.2.2.2. Thể tích hơi hút thực tế.

V2 = G3 × v3 (m3/s)

Bảng 3.2.10. Kết quả xác định thể tích hơi hút thực tế cấp cao áp.

Thiết bị

IQF



G3 (kg/s)

0,154



V2 = G3 × v3 (m3/s)

v3 (m3/s)

0,38



V2 (m3/s)

0,058



Tủ đơng

Kho lạnh



0,093

0,139



0,38

0,3



0,035

0,042



3.2.2.3. Hệ số cấp máy nén.

Ta có thể xác định hệ số cấp máy nén bằng công thức hoặc tra đô thị, ở đây

em tra đồ thị theo tỉ số nén Π = pk/ptg. Theo hình 74 [Trang 215 TL1]

Bảng 3.2.11. Kết quả xác định hệ số cấp máy nén cấp cao áp

Thiết bị

IQF

Tủ đông

Kho lạnh



Ptg

2,91

4,33

4,33



Pk

15,7

15,6

15,7



Π

5,4

3,6

3,6



λca

0,714

0,781

0,762



3.2.2.4. Công suất đoạn nhiệt.

N2 = G3 × (i4 – i3) (kW)

Bảng 3.2.12. Kết quả xác định cơng suất đoạn nhiệt

Thiết bị

IQF

Tủ đơng

Kho lạnh



N2 = G3 × (i4 – i3)

(kW)

i4 (kJ/kg)

i3 (kJ/kg)

1980

1745

1960

1770

1960

1770



G3 (kg/s)

0,154

0,093

0,139



N2 (kW)

36,91

17,76

26,41



3.2.2.5. Hiệu suất chỉ thị thể tích.

i2



w2



b.ttg



Trong đó:

b: hệ số thực nghiệm đối với máy nén NH3 ta chọn b=0,001.

Bảng 3.2.13. Kết quả xác định hiệu suất chỉ thị thể tích.

Thiết bị

IQF

Tủ đơng



w2



λw2

0,796

0,84



i2



b

0,001

0,001



b.ttg



ttg

10

0



ηi1

0,704

0,84



Kho lạnh



0,84



0,001



0



0,84



3.2.2.6. Công suất chỉ thị.

Ni2 =



N2



(kW)



i2



Bảng 3.2.14. Kết quả xác định công suất chỉ thị.

N =



Thiết bị



i2



N



2



(kW)

i2



ηi2

0,704

0,84

0,84



N2(kW)

36,91

17,67

26,41



IQF

Tủ đông

Kho lạnh

3.2.2.7. Công suất ma sát.



Ni2(kW)

52,43

21,04

31,44



Nms2 = Vca × pms2 (kW)

Trong đó:

pms2: áp suất ma sát riêng.

pms 2



0,049 0,069MPa



Đối với máy nén amoniăc. Chọn p

m



0,06MPa



s



Bảng 3.2.15. Kết quả xác định công suất ma sát.

Thiết bị



Nms2 = Vca × pms2 (kW)

pms

60

60

60



Vca

0,081

0,035

0,042



IQF

Tủ đơng

Kho lạnh

3.2.2.8. Cơng suất hiệu dụng.



Ne2 = Ni2 + Nms



(kW)



Bảng 3.2.16. Kết quả xác định công suất hiệu dụng

Thiết bị



Ne2 = Ni2 + Nms(kW)



Nms2

4,86

2,1

2,52



Ni2

52,43

21,04

31,44



IQF

Tủ đông

Kho lạnh



Nms

4,86

2,1

2,52



Ne2

57,29

23,14

33,96



3.2.2.9. Tổng công suất của cả hai tầm nén.

Ne = Ne1 + Ne2 (kW)

Bảng 3.2.17. Kết quả xác định công suất của cả hai tầm nén

Thiết bị



Ne1

54,14

22,19

26,93



IQF

Tủ đông

Kho lạnh

3.2.2.10.



Ne = Ne1 + Ne2 (kW)

Ne2

Ne

57,29

111,43

32,14

45,33

33,96

62,89



Chọn công suất lắp đặt động cơ

Cơng suất tiếp điện của động cơ.

(kW)

Nel



Ne

tđ .

đc



Trong đó:





: hiệu suất truyền động. Ở đây ta chọn máy nén hở truyền động



bằng khớp Các đăng thẳng. Chọn



0,95







ñc



0,8 0,96

: hiệu suất động cơ điện. Chọn



0,85



đc



Bảng 3.2.18. Cơng suất động cơ tính tốn

Ne



N



Thiết bị



el







Ne



IQF

111,43

0,95

Tủ đơng

45,33

0,95

Kho lạnh

62,89

0,95

Cơng suất lắp đặt của động cơ.

+ Do chế độ tải không ổn định .

+ Do điện áp lên xuống bất thường.



.



(kW)

ñc



ηnc

0,85

0,85

0,85



Nel

136,56

55,15

77,07



+ Đo khai thác tối đa công suất của tủ đông.

+ Do sự cố bất thường.

Từ những lý do trên làm cho tải máy nén tăng lên rất nhiều so với chế độ

làm việc tính tốn ở mức ổn định. Do vậy, công suất lắp đặt của động cơ phải

lớn hơn công suất tiêu thụ. Mức độ lớn hơn đó được đặc trưng bằng hệ số dự

trữ k= 1,1 1,5 để đảm bảo an toàn cho động cơ. Ở đây Em nhân với hệ số k

=1,1.

Bảng 3.2.19. Tổng công suất lắp đặt của đông cơ

Hệ thống lạnh

Băng chuyền phẳng IQF

Tủ đông tiếp xúc

Kho bảo quản



Công suât lắp đặt động cơ N (kW)

146

62,5

86



3.3. CHỌN MÁY NÉN

Hiện nay có rất nhiều loại máy nén khác nhau nhưng trong lĩnh vực lạnh

đông các sản phẩm thủy sản người ta hay sử dụng máy nén trục vít và máy nén

pitston. Máy nén trục vít thường sử dụng trong hệ thống máy lạnh liên hồn với

cơng suất rất lớn. Ở đây tôi thiết kế hệ thống máy lạnh cấp đông cho hệ thống

cấp đơng liên hồn với cơng suất lớn nên tơi chọn máy nén Trục vít hiệu

MYCOM.

Ngun tắc chọn máy nén là năng suất lạnh của máy nén được chọn bao giờ

cũng phải lớn hơn năng suất lạnh tính tốn và phải chọn ở chế độ khắc nghiệt

nhất để đảm bảo an toàn cho máy nén.

+ Năng suất lạnh của tủ đông băng chuyền là: Q0IQF = 137 kW

+ Ta có năng suất lạnh của tủ đơng tiếp xúc là: Q0TX = 85,5 kW

+ Ta có năng suất lạnh của kho bao quản là: Q0KHO = 135 kW

Căn cứ vào các kết quả tính tốn và các thơng số của chế độ làm việc. Để

chọn máy nén ta căn cứ



vào năng suất lạnh của máy nén, nhiệt độ



ngưng tụ,



nhiệt độ bay hơi của mơi chất. Theo bảng các đặc tính kỹ thuật của máy nén

Trục vít MYCOM hai cấp NH3 ta chọn máy nén:

Hệ thống cấp đông băng chuyền phẳng IQF:

Model: 2016MSC – L/S1.

Mơi chất: NH3.

Cơng suất động cơ: 160kW.

Dòng điện giới hạn: 275 A.

Điện áp: 3 pha, 380 V, 50Hz.

Tốc độ vòng quay: 2950v/p.

Hệ thống cấp đơng tủ đơng tiếp xúc:

Model: 2016MSC – L/S1.

Môi chất: NH3.

Công suất động cơ: 160kW.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d. Dòng nhiệt do mở cửa.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×