Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG IV. TRANG BỊ TỰ ĐỘNG HÓA, VẬN HÀNH HỆ THỐNG LẠNH

CHƯƠNG IV. TRANG BỊ TỰ ĐỘNG HÓA, VẬN HÀNH HỆ THỐNG LẠNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tiếp điểm thường đóng: là tiếp điểm ln ln đóng khi cuộn dây điều

khiển của tiếp điểm đó khơng có điện. Khi cuộn dây điều khiển tiếp điểm đó có

điện tiếp điểm thường đóng sẽ mở ra.

Ký hiệu tiếp điểm thường đóng:



hay

Tiếp điểm thường mở: là tiếp điểm ln ln mở khi cuộn dây điều khiển

của tiếp điểm đó khơng có điện. Khi cuộn điều khiển tiếp điểm có điện tiếp

điểm thường mở sẽ đóng lại.

Ký hiệu tiếp điểm thường mở:



hay

Các tiếp điểm được điều khiển bằng cuộn dây tạo ra nam châm điện hút

thanh thép có mang tiếp điểm hoặc điều khiển bằng bộ cảm biến như cảm biến

nhiệt độ, áp suất...

Dựa theo nguyên tắc trên, người ta sản xuất nhiều mạch khác nhau. Ngồi

những mạch điện đóng mở tức thời còn có những loại mạch trễ dùng rơle thời

gian. Nghĩa là khi tính thời gian được cấp điện thì sau một thời gian mới đóng

hoặc mở các tiếp điểm. Ký hiệu các tiếp điểm của rơle thời gian trên mạch điện

như sau:

+ Tiếp điểm thường đóng mở trễ.



hay

+ Tiếp điểm thường mở đóng trễ.



hay

+ Ký hiệu trên mạch điện.

CB: Thiết bị đóng ngắt Áptomat

Cos: cơng tắc



th



: Tiếp điểm của rơle nhiệt độ.

: Thanh lưỡng kim

: Dây điện trở.



4.3. CÁC MẠCH ĐIỆN CỦA HỆ THỐNG

4.3.1. MẠCH ĐIỆN ĐỘNG LỰC



4.3.2 MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN.



100



109



4.4. THUYẾT MINH MẠCH ĐIỆN.

Khi muốn cho hệ thống hoạt động ta phải khởi động bơm, quạt dàn ngưng

trước, sau đó mới khởi động máy nén.

4.4.1. MẠCH KHỞI ĐỘNG BƠM NƯỚC VÀ QUẠT DÀN NGƯNG.

Trên bảng điện điều khiển chính CONTROL PANEL bật cơng tắc ON cấp

nguồn cho bơm nước và quạt dàn ngưng làm việc. Động cơ bơm nước và quạt

dàn ngưng chạy sẽ làm đóng tiếp điểm MC5 và MC6 thường mở trên mạch điện

khởi động máy nén. Khi khởi động bơm nước và quạt dàn ngưng trước khi máy

nén chạy ta nên khởi động theo chế



độ MANUAL đến khi hệ thống chạy ổn



định thì ta chuyển sang chế độ AUTO.

4.4.2. KHỞI ĐỘNG BƠM DẦU

Trên MINITOR nhấn ESC để vào MENU sau đó nhấn phím 2 vào bảng

điều khiển chính sau đó chuyển chế



độ làm việc của

hệ



thống sang chế độ



MANUAL, chọn đến thiết bị bơm dầu sau đó nhấn START/STOP, bơm dầu làm

việc ép cho thanh giảm tải đóng kín khoang hút của máy nén và bơm dầu vào bôi

trơn cho máy nén.

4.4.3. KHỞI ĐỘNG MÁY NÉN

Trên MINITOR nhấn ESC để vào MENU sau đó nhấn phím 2 vào bảng điều

khiển chính sau đó chuyển chế



độ làm việc của hệ thống sang chế độ



MANUAL, chọn đến thiết bị MÁY NÉN sau đó nhấn START/STOP cấp điện

điều khiển cho cuộn dây hút làm đóng tiếp điểm thường mở AX7, khi quạt và

bơm nước dàn ngưng làm việc thì các tiếp điểm MC5 và MC6 đã đóng lại nên

máy nén được khởi động SAO/TAM GIÁC.

Ban đầu do tiếp điểm MS1 và TR thường đóng nên nguồn điều khiển được

cấp cho cuộn dây MC1 và rơle thời gian TR thơng qua tiếp điểm thường đóng

MS1 làm tiếp điểm thường mở



MC1 đóng lại, máy nén khởi động ở



chế độ



SAO. Sau khoảng thời gian cài đặt trên TR thì TR tác động mở tiếp điểm thường



đóng và đóng tiếp điểm thường mở TR cấp nguồn điều khiển cho cuộn dây MD1

thơng qua tiếp điểm thường đóng MS1, làm đóng tiếp điểm thường mở MD1,

máy nén chuyển sang làm việc ở chế độ TAM GIÁC.

4.4.4. MẠCH GIẢM TẢI

Trong quá trình hoạt động của máy nén lạnh nhiệt tải của tủ đông ln thay

đổi do đó năng suất lạnh của máy nén cũng thay đổi theo. Nếu nhiệt tải giảm,

q trình sơi của môi chất trong dàn lạnh giảm đi, lượng hơi tạo ra ít. Do đó nếu

khơng giảm năng suất lạnh của máy nén đi thì máy nén có nguy cơ hút phải lỏng

dẫn đến ngập dịch. Vì vậy phải điều chỉnh năng suất lạnh của máy nén cho phù

hợp với nhiệt tải của tủ đơng trong q trình hoạt động của máy nén.

Để điều chỉnh năng suất lạnh của máy nén người ta điều chỉnh năng suất

lạnh của máy thông qua điều chỉnh áp suất hút tác động đến cơ cấu giảm tải cụ

thể là dùng bơm dầu ép thanh trượt giảm tải đóng bớt độ mở của cửa khoang

hút, dẫn đến giảm tải cho máy nén.

4.4.5. CẤP DỊCH VÀ BẢO VỆ MỨC DỊCH BÌNH TUẦN HỒN.

Khi máy nén hoạt động, các cuộn dây AX chịu tác động của rơle phao trên

BCTA.

Khi mức dịch trong bình tuần hồn cao q mức cho phép thì cơng tắc phao

trên Van tiết lưu phao cấp dịch làm việc ngừng cấp dịch cho BCTA. Khi múc

dịnh trong BCTA giảm xuống thì van phao tác động mở cấp dịch cho BCTA.

4.4.6. MẠCH ĐIỀU KHIỂN BƠM CẤP DỊCH.

Bình thường khi mức dịch trong bình tuần hồn chưa xuống đến mức q

thấp thì cơng tắc phao FS2 chưa hoạt động và tiếp điểm FS2 vẫn mở. Cuộn dây

AX/9 chưa có điện. Tiếp điểm thường đóng của mạch bơm dịch đóng. Cơng tắc

Cos5 ở vị trí AUTO cấp điện cho cuộn dây điều khiển của bơm (52/P3) và bơm

dịch vào tủ đơng.



Khi mức dịch trong bình tuần hồn xuống q thấp thì cơng tắc phao FS2

đóng lại. Cấp điện cho cuộn dây (AX/9) làm tiếp điểm thường đóng Ax9 mở ra.

cuộn dây (52/P3) của bơm cấp dịch mất điện và ngừng bơm.



4.4.7. MẠCH CẤP DỊCH CHO TỦ ĐÔNG

+ Với mạch cấp dịch cho tủ đông tiếp xúc.

Việc cấp dịch có thể bằng tay hoặc tự động:

Cấp dịch tự động: Bật cơng tắc Cos sang vị trí AUTO. Ở chế độ này việc

cấp dịch chỉ dừng khi nhiệt độ tủ đạt yêu cầu. Khi máy nén dừng thì mạch cấp

dịch cũng đóng.

Cấp dịch bằng tay: Bật cơng tắc Cos sang vị trí MAN. Ở chế độ này việc

cấp dịch có thể thực hiện ngay cả khi máy nén dừng hoạt động, miễn là nhiệt độ

tủ không quá thấp hơn nhiệt độ điều chỉnh trên rơle nhiệt độ.

+ Đối với mạch cấp dịch cho tủ đông băng chuyền cũng tương tự như vậy.

4.4.8. MẠCH BÁO ĐỘNG SỰ CỐ

+ Đối với mạch báo động sự cố máy

Trong quá trình hoạt động của hệ thống, nếu có những sự cố xẩy ra như: áp

suất nước quá thấp, áp suất nén quá cao, áp suất dầu quá thấp, thì các cuộn dây

(AX/1), (AX/2), (AX/3), (AX/4), (AX/5), (AX/6) sẽ có điện và điều khiển các

tiếp điểm tương ứng đóng mạch báo động sự cố làm các đèn đỏ sáng và chuông

reo.

Khi ta nhấn ALAM STOP thì chng báo động sự cố ngừng reo và đèn báo

động sự cố vẫn sáng.

Khi sử lý xong sự cố nhấn nút RESET để tắt đèn báo sự cố và đưa thiết bị

bảo vệ vào hoạt động.

4.5. VẬN HÀNH HỆ THỐNG LẠNH.



Vận hành hệ thống máy nói chung và hệ thống lạnh nói riêng phải tuân thủ

theo những thao tác đã được quy định để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị,

đồng thời phải đảm bảo cho

hệ



thống họat động máy làm việc ổn định, các



thông số phải đạt yêu cầu công nghệ đề ra, năng suất lạnh đạt lớn nhất và hiệu

quả cao nhất.

4.5.1. VẬN HÀNH MÁY NÉN

4.5.1.1. Công tác chuẩn bị.

Đây là giai đoạn rất quan trọng vì nó quyết định nhiều cơng việc tiếp theo.

Cơng tác chuẩn bị bao gồm:

Xtôi nhật ký vận hành để biết được lý do của lần ngừng máy trước đó,

nếu trước đó ngừng máy vì sự



cố thì phải kiểm tra xem sự cố đã khắc phục



chưa. Nếu chưa thì phải có biện pháp khắc phục ngay. Nếu được phép chạy máy

thì chuẩn bị các bước tiếp theo.

Kiểm tra bên ngồi máy nén và các thiết bị chuyển động xem có vật gì gây trở

ngại sự làm việc bình thường của thiết bị hay khơng, nếu có thì phải loại bỏ ngay

các chướng ngại vật để tránh gây va đập.

Kiểm tra mức nước trong bể dàn ngưng đồng thời kiểm tra chất lượng của

nước xem có đảm bảo yêu cầu kỹ thuật khơng. Nếu khơng đảm bảo u cầu thì

phải bỏ để bổ sung nước mới, nước sạch

Kiểm tra các thiết bị đo lường, điều khiển và bảo vệ hệ thống

Kiểm tra hệ thống điện trong tủ, đảm bảo trong tình trạng hoạt động tốt.

Kiểm tra tình trạng của các van.

+ Các van thường đóng: Van xả đáy các bình, van nạp mơi chất, van

by_pass, van xả khí khơng ngưng. Riêng van chặn trên đường hút khi dừng máy

thường phải đóng và khi hoạt động mở từ từ.

+ Tất cả các van còn lại đều ở trạng thái mở. Đặc biệt lưu ý van đầu

đẩy của máy nén, van chặn các thiết bị đo lường và bảo vệ luôn phải mở.



+ Các van điều chỉnh: Van tiết lưu tự động, rơle nhiệt, rơle áp suất…chỉ

có người có trách nhiệm mới được mở và điều chỉnh.

4.5.1.2. Khởi động máy nén và giám sát

Phải tuân thủ các thao tác sau:

Trước khi khởi động máy nén thì nhất thiết phải khởi động bơm nước và

quạt dàn ngưng trước.

Nhấn nút ON để khởi động bơm nước dàn ngưng.

Nhấn nút ON để khởi động quạt giải nhiệt.

Giảm tải cho máy nén.

Nhấn nút START khởi động cho máy nén.

Mở từ từ van chặn hút của máy nén. Nếu như mở nhanh có thể gây ra

ngập dịch máy nén, mặt khác khi mở quá lớn dòng điện động cơ cao sẽ q dòng

khơng tốt. Trong q trình mở từ từ van chặn hút thì phải quan sát đồng thời cả

đồng hồ áp suất hút và am pe kế.

Tiếp tục mở van chặn hút cho đến khi mở hoàn tồn nhưng dòng điện máy

nén khơng được lớn q quy định.

Bật cơng tác cấp dịch cho dàn lạnh, bình trung gian và bình chứa tuần

hồn.

Thơng qua kính xem mức dầu ở cácte máy nén, nếu thấy dầu sủi bọt hay

nghe tiếng gõ bất thường thì phải ngừng máy ngay.

Ghi lại tồn bộ các thơng số hoạt động của hệ thống. Các số liệu bao

gồm: điện áp nguồn, dòng điện các thiết bị, nhiệt độ đầu đẩy, nhiệt độ đầu hút,

nhiệt độ của tủ đông, áp suất đầu đẩy, áp suất đầu hút, áp suất trung gian, áp

suất dầu và áp suất nước.

4.5.2. VẬN HÀNH THIẾT BỊ LẠNH

4.5.2.1. Vận hành tủ đông tiếp xúc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG IV. TRANG BỊ TỰ ĐỘNG HÓA, VẬN HÀNH HỆ THỐNG LẠNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×