Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Chọn BCTA cho hệ thống lạnh kho bảo quản.

+ Chọn BCTA cho hệ thống lạnh kho bảo quản.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Theo tiêu chuẩn an tồn thì BCTA thì mức dịch tối đa trong BCTA là 60%

thể tích bình chứa. Vậy tơi chọn BCTA có thể tích V = 2,5m3.



Hình 3.4.3. Hình dạng BCTA

3.4.3. TÍNH CHỌN BÌNH CHỨA CAO ÁP.

3.4.3.1. Vị trí lắp đặt và nhiệm vụ của bình chứa cao áp.

Bình chứa cao áp được đặt ngay sau dàn ngưng tụ, ở vị trí thấp hơn dàn

ngưng, dùng để chứa lỏng mơi chất ở áp suất cao, giải phóng bề mặt trao đổi

nhiệt của thiết bị ngưng tụ, duy trì sự cấp lỏng liên tục cho hệ thống, thường

đặt dưới dàn ngưng và có đường cân bằng với dàn ngưng. BCCA còn có thể

chứa tồn bộ lượng Gas trong hệ thống khi cần sủa chữa.

3.4.3.2. Tính chọn bình chứa cao áp.

Thể tích BCCA được xác định theo cơng thức thực nghiệm sau:

VCA = 1,2 × (75%VDL + 30%VBCTA)

Trong đó:

VCA: thể tích bình chứa cao áp.

VDL: thể tích hệ thống bay hơi, bao gồm dàn lạnh IQF, dàn lạnh tủ

đông và dàn lạnh kho bảo quản.



VDL = 7 × VIQF + 4 × VTx + 4 × Vkho = 24,865m3.

VBCTA = 7 × 2,5 + 4 × 4,6 + 4 × 2,5 = 45,9m3

1,2: hệ số an tồn.

Vậy thể tích BCCA là:

VCA = 1,2 × (0,75 × 24,865 + 0,3 ×45,9) = 38,9m3.

Tơi chọn 2 BCCA có thể tích 20m3.

Các thơng số chính của BCCA. (theo Catalogue thiết bị của cơng ty kỹ

nghệ lạnh SEAREFICO)

Bảng 3.4.1. Các thông số kỹ thuật của BCCA

Loại bình



20PB



Kính thước (mm)

D



L



H



1700



8500



2000



Dung tích



Khơi lượng



(m3)



(kg)



20



5625



Hình 3.4.4. Cấu tạo bình chứa cao áp.

Chú thích:

1:Vỏ bình chứa.



6: ống lắp van an toàn.



2: Đường lỏng ra.



7: Đường cân bằng



3: ống lắp áp kế.



áp. 8: Đường lỏng

vào.



4: Đường hồi lỏng từ bộ xả khí.



9: Kính xtơi mức.



5: Đường tách khí.



10: Đường xả dầu.



11: Đường xả cặn.



12: Chân đế.



Hình 3.4.5. Hình dạng của BCCA



3.4.4. BÌNH TẬP TRUNG DẦU.

Bình tập trung dầu được lắp đặt tại vị trí thấp nhất so với tất cả các thiết bị

có dầu và áp suất trong nó cũng phải thấp hơn tất cả các thiết bị đó để dầu có

thể hồi về dễ dàng. Từ bình tập trung dầu, dầu sẽ được xả định kỳ nên đảm

bảo an tồn và tránh hao hụt mơi chất. Đơi khi bình tập trung dầu còn là thiết bị

để khắc phục sự cố ngập dịch.



Hình 3.4.6. Cấu tạo bình tập trung dầu.



Chú thích:

1: Thân bình.



6: Đường nối dầu vào.



2: Ống lấy dầu.



7: Áp kế.



3: Bộ lọc dầu.



8: Kính xtơi mức.



4: Đường nối về ống hút.



9: Van xả đáy.



5: Đường nối về máy nén.



10: Chân bình



Hình 3.4.7. Hình dạng của bình tập trung dầu



CHƯƠNG IV. TRANG BỊ TỰ ĐỘNG HÓA, VẬN

HÀNH HỆ THỐNG LẠNH

4.1. MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC TRANG BỊ TỰ ĐỘNG HĨA.

Trong q trình vận hành hệ thống lạnh, có rất nhiều các thơng số biến đổi

do những dòng nhiệt khác nhau từ bên ngồi hoặc bên trong phòng lạnh và nhiệt

độ của sản phẩm theo hàng loạt các thông số của chế độ làm việc thay đổi theo.

Do đó để hệ thống lạnh làm việc một cách ổn định và an toàn với những biến cố

diễn ra trong suốt q trình làm đơng. Nhằm đảm bảo sự an tồn và làm có hiệu

quả của hệ thống. Cơng việc điều chỉnh các chế độ làm việc của hệ thống lạnh

rất phức tạp và gặp nhiều khó khăn. Do vậy cần phải trang bị các thiết bị điều

chỉnh tự động để thực hiện công việc điều chỉnh hệ thống máy và thiết bị lạnh

một cách an toàn, tiện lợi và hiệu quả. Ngoài ra hệ thống điều chỉnh tự động còn

báo động kịp thời và chính xác các sự cố có thể sảy ra trong q trình vận hành

nhằm bảo vê cho hệ thống luôn làm việc ở chế độ cho phép.

Tự động hóa q trình hoạt động của máy lạnh có nhiều ưu điểm hơn so với

điều chỉnh bằng tay là luôn giữ ổn định, liên tục chế độ làm việc trong giới hạn

cho phép, thích ứng với từng giai đoạn hoạt động của máy trong suốt quá trình

hoạt động của máy. Điều này kéo theo hàng loạt các ưu điểm khac như: đảm bảo

an toàn cho hệ thống, tăng độ tin cậy, tăng tuổi thọ máy, đảm bảo chất lượng của

sản phẩm cần làm lạnh, giảm tiêu hao năng lượng không cần thiết và quan trọng

hơn cả là nó đảm bảo an tồn cho con người trong q trình vận hành. Chính vì

vậy việc trang bị hệ thống điện tự động hóa cho máy lạnh là một cơng việc hết

sức quan trọng và cần thiết, nó phù hợp với xu thế phát triển của

xã hội, phù hợp với cơng cuộc cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa.

4.2. CÁC KÝ HIỆU DÙNG TRONG MẠCH ĐIỆN.



Tiếp điểm thường đóng: là tiếp điểm ln ln đóng khi cuộn dây điều

khiển của tiếp điểm đó khơng có điện. Khi cuộn dây điều khiển tiếp điểm đó có

điện tiếp điểm thường đóng sẽ mở ra.

Ký hiệu tiếp điểm thường đóng:



hay

Tiếp điểm thường mở: là tiếp điểm luôn luôn mở khi cuộn dây điều khiển

của tiếp điểm đó khơng có điện. Khi cuộn điều khiển tiếp điểm có điện tiếp

điểm thường mở sẽ đóng lại.

Ký hiệu tiếp điểm thường mở:



hay

Các tiếp điểm được điều khiển bằng cuộn dây tạo ra nam châm điện hút

thanh thép có mang tiếp điểm hoặc điều khiển bằng bộ cảm biến như cảm biến

nhiệt độ, áp suất...

Dựa theo nguyên tắc trên, người ta sản xuất nhiều mạch khác nhau. Ngoài

những mạch điện đóng mở tức thời còn có những loại mạch trễ dùng rơle thời

gian. Nghĩa là khi tính thời gian được cấp điện thì sau một thời gian mới đóng

hoặc mở các tiếp điểm. Ký hiệu các tiếp điểm của rơle thời gian trên mạch điện

như sau:

+ Tiếp điểm thường đóng mở trễ.



hay

+ Tiếp điểm thường mở đóng trễ.



hay

+ Ký hiệu trên mạch điện.

CB: Thiết bị đóng ngắt Áptomat

Cos: công tắc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Chọn BCTA cho hệ thống lạnh kho bảo quản.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×