Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hệ thống lạnh kho bảo quản đông:

Hệ thống lạnh kho bảo quản đông:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Diện tích thiết bị trao đổi nhiệt được xác định theo cơng thức:

F=



Q

k



k



t



Trong đó:

Qk: phụ tải nhiệt u cầu của thiết bị. (W)

k hệ số truyền nhiệt. (W/m2.k)

Δttb: độ chênh lệch nhiệt độ trung bình logarit.

+ Xác định hệ số truyền nhiệt k.

Có nhiều phương pháp xác định hệ số truyền nhiệt k, có thể xác định theo

kinh nghiệm, xác định theo lý thuyết. Theo bảng 86 [Trang 263 – TL1] ta có:

Đối với thiết bị ngưng tụ bay hơi dùng cho mơi chất NH3 thì k = (700 ÷

930)

Chọn k = 900 (W/m2.k)

+ Xác định độ chênh lệch nhiệt độ trung bình logarit Δttb.

Trong đó:

Δtmax = tk – tw1 : hiệu nhiệt độ lớn nhát phía nước vào.

Δtmin = tk – tw2 : hiệu nhiệt độ bé nhất phía nước ra.

Ta có:

Δtmax = tk – tw1 = 40 – 28 = 120C

Δtmin = tk – tw2 = 40 – 33 = 70C

Vậy Δttb = 9,30C

+ Xác định diện tích bề mặt trao đổi nhiệt của thiết bị ngưng tụ.

= 732,5 m2

6130,8

F=

900 9,3



Chọn thiết bị ngưng tụ. Theo Catalogue về máy và thiết bị lạnh công

nghiệp của MYCOM, Tôi chọn tổ dàn ngưng gồm 4 dàn làm việc dựa trên các áp

lực tác động điều khiển từ rơle áp lực gắn trên bình chứa cao áp. Trong đó mỗi

dàn ngưng có các thơng số như sau:

Kiểu máy: MYCOM



Kích thước phủ bì: 4000 6000 3500mm.

Diện tích bề mặt trao đổi nhiệt: 200m2.

Số lượng quạt dàn ngưng: 2 cái, thể tích gió tuần hoàn trong dàn ngưng là:

800m3/phút. Mỗi quạt hút 400m3/phút, công suất động cơ 6 kw.

Môi chất lạnh NH3.

Bơm nước dàn ngưng có lưu lượng thể tích 240m3/h. Cơng suất động cơ

5 kW.

Đường kính ống hơi nén đầu vào: Ф200mm.

Đường kính ống dịch lỏng ngưng tụ ra: Ф30mm.



Hình 3.4.1. Cấu tạo của dàn ngưng

1: Ống xả đáy



7: Cửa hút gió



2: Ống xả tràn

3: Cấp nước tự động bằng phao.



8: Dàn ống phun nước

9: Bơm nước



4: Hơi gas vao dàn ngưng



10: Phin lọc nước



5: Động cơ quạt.



11: Lưới chắn nước



6: Dịch lỏng về BCCA



12: Bể nước



Hình 3.4.2. Hình dạng của dàn ngưng bay hơi

3.4.2. TÍNH CHỌN BCTA.

3.4.2.1. Vị trí lắp đặt bình chứa thấp áp

Hệ thống cấp đơng liên hồn có sử dụng bơm dịch để cấp dịch cưỡng bức

cho dàn lạnh, nên tơi chọn bình chứa thấp áp kiểu thẳng đứng. Với thiết bị này

có thể giảm được khoang khơng gian nhà xưởng. Hơi môi chất sau khi ra khỏi

dàn lạnh được tuần hoàn trở lại BCTA nên BCTA cũng có vai trò như bình tách

lỏng.



3.4.2.2. Tính chọn bình chứa thấp áp.

Do BCTA phải phân phối lỏng cho dàn lạnh nên thể tích tối thiểu của nó

phải bằng tổng thể tích của dàn lạnh và phải đảm bảo cho dịch lỏng cung cấp

cho dàn lạnh trong qua trình chạy thiết bị lạnh do lượng dịch lỏng qua van tiết

lưu vào BCTA có lưu lượng nhỏ.

+ Chọn BCTA cho hệ thống lạnh cấp đông băng chuyền phẳng IQF.

Đối với hệ thống cấp đơng băng chuyền phẳng IQF tơi thiết kế thì một

BCTA cấp dịch tuần hoàn cho hai IQF và hai tái đơng.

IQF có 4 dàn lạnh, tái đơng có hai dàn lạnh. Vậy tổng số dàn lạnh mà một

BCTA phải cung cấp dịch tuần hoàn là: 12 dàn.

Mỗi dàn lạnh gồm 64 ống, mỗi ống dài 2m, đường kính trong của

ống 25mm.

Mỗi dàn lạnh có một ống góp lỏng có đường kính trong 50mm, dài 30cm và một

ống góp hơi có đường kính trong 75mm, dài 30cm.

Đường ống nối sau bơm dịch đến dàn lạnh có đường kính trong 30mm, khoảng

cách từ bơm dịch đến dàn lạnh là 30m.

Vậy tổng thể tích của dàn lạnh và đường ống dẫn mơi chất là:

VIQF = 12 × (64 × 2 × 0,01252 × 3,14 + 0,0252 × 3,14 × 0,3 + 0,0152 × 3,14 × 30)

= 1,015 (m3)

Theo tiêu chuẩn an toàn thì BCTA thì mức dịch tối đa trong BCTA là 60%

thể tích bình chứa. Vậy tơi chọn BCTA có thể tích V = 2,5m3.

+ Chọn BCTA cho hệ thống lạnh cấp đông tủ đông tiếp xúc.

Đối với hệ thống cấp đơng tủ đơng tiếp xúc tơi thiết kế thì một BCTA cấp

dịch tuần hồn cho 4 tủ đơng.

Tủ đơng có 11 tấm truyền nhiệt Plate. Vậy tổng số tấm truyền nhiệt mà

một BCTA phải cung cấp dịch tuần hoàn là: 44 tấm.



Mỗi tấm truyền nhiệt có chiều dài 2,740m chiều rộng 1,220m.

Mỗi tấm truyền nhiệt được chia làm 5 ngăn.

Mỗi ngăn được chia làm 8 rãnh

Mỗi rãnh có kích thước bên trong là: 0,017 × 0,025 × 2,740

Mỗi tấm có hai ống góp lỏng hai bên, mỗi ống có kich thước bên trong là: 0,05 ×

0,033 × 1,220

Đường ống nối sau bơm dịch đến dàn lạnh có đường kính trong 30mm, khoảng

cách từ bơm dịch đến dàn lạnh là 30m.

Vậy tổng thể tích của dàn lạnh và đường ống dẫn mơi chất là:

VTx = 44 ×(5 × 8 × 0,017 × 0,025 × 2,740 + 0,0152 × 3,14 × 30) = 3,25 m3

Theo tiêu chuẩn an tồn thì BCTA thì mức dịch tối đa trong BCTA là 60%

thể tích bình chứa. Vậy tơi chọn BCTA có thể tích V = 4,6m3.

+ Chọn BCTA cho hệ thống lạnh kho bảo quản.

Đối với hệ thống kho bảo quản tơi

thiết kế thì một BCTA cấp dịch tuần hoàn cho hai kho lạnh.

Mỗi kho lạnh có 3 dàn lạnh.

Mỗi dàn lạnh gồm 100 ống, mỗi ống dài 3,6m, đường kính trong của ống 25mm.

Mỗi dàn lạnh có một ống góp lỏng có đường kính trong 50mm, dài 30cm và một

ống góp hơi có đường kính trong 75mm, dài 30cm.

Đường ống nối sau bơm dịch đến dàn lạnh có đường kính trong 30mm, khoảng

cách từ bơm dịch đến dàn lạnh là 30m.

Vậy tổng thể tích của dàn lạnh và đường ống dẫn môi chất là:

Vkho = 6 × (100 × 3,6 × 0,01252 × 3,14 + 0,0252 × 3,14 × 0,3 + 0,0152 × 3,14 × 30)

= 1,19(m3)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hệ thống lạnh kho bảo quản đông:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×