Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương pháp lắp ghép

Phương pháp lắp ghép

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2.3.2. Tính chọn kích thước kho

a. Xác định dung tích kho



Với năng suất mỗi ngày là 300 tấn thành phẩm/ngày. Sản phẩm được bảo

quản trong vòng 50 ngày xuất kho một lần vậy năng suất kho là 15000 tấn. Em

chọn thiết kế kho lạnh dung tích 16000 tấn, chia làm 8 kho mỗi kho 2000 tấn.

b. Xác định thể tích kho

Do sản phẩm là mặt hàng thủy sản đông lạnh đóng trong thùng các tơng,

tra bảng 24 [trang 32 TL1] ta có dung tích chất tải là: gv = 0,45 tấn/m3

c. Xác định kích thước kho

Kho được thiết kế có dung tích 2000 tấn/1 kho. Với giá xếp hàng cao 5

tầng. Vậy dung tích sản phẩm trên bề măt sàn là 400 tấn.

Sản phẩm bảo quản trong kho được xếp lên giá đỡ hàng cao 5 tầng, ở mỗi

tầng sản phẩm bảo quản được xếp trong ô chứa hàng với kích thước một ơ chứa

hàng dài × rộng × cao: 1400 × 1100 × 1600 mm. Sản phẩm bảo quản được xếp

trên giá gỗ có kích thước là: dài × rộng × cao: 1400 × 1100 × 150 mm. Chiều cao

xếp hàng trên giá gỗ là 1200 mm.

Diện tích của một ơ chứa hàng là: S = 1,1 × 1,4 = 1,54 (m2)

Thể tích chứa hàng trong một ơ là: V = 1,4 × 1,1 × 1,2 = 2,464 (m3)

Khối lượng hàng bảo quản trong một ô là:

G = V × gv = 2,464 × 0,45 = 0,8316 (tấn)

Số ô chứa hàng cần xây dựng:

n = 481(ô chứa hàng)

Chọn số ô chứa hàng cần xây dựng là 504 = 18 × 28 (ơ chứa hàng)

Kho chứa hàng được bố trí có hành lang chính giữa dọc theo kho rộng

3,6m, và 3 hành lang theo chiều ngang của kho mỗi hành lang rộng 3m. Khoảng

cách giữa 2 ô chứa hàng là 0,1m. Ơ chứa hàng nằm gần tường bao phía ngồi

được xếp cách tường bao 0,5m. Khoảng hở giữa trần và Dàn lạnh kiểu cheo

trần cách đỉnh giá đỡ hàng 1,4m.



Vậy kích thước trong kho cần xây dựng là:

Chiều dài: l = 28 × (1,1 + 0,1) + 3,6 = 37,2 m

Chiều rộng: r = 18× (1,4 + 0,1) +3 × 3 + 0,5 = 36,5 m

Chiều cao trong kho: h = 5 × 1,6 + (51) × 0,1 + 1,4 = 9,8 m.

Kích thước phủ bì của kho là:

Chiều dài: l = 37,6 m

Chiều rộng: r = 36,9 m

Chiều cao : h = 10 m.

d. Cách thức xếp hàng trong kho



Hình 2.2.6. Cách sắp xếp hàng trong kho



2.3 TÍNH TỐN CHỌN SƠ BỘ SỐ LƯỢNG THIẾT BỊ

Với năng suất cấp đông là 300 tấn thành phẩm/ngày đêm. Nên Em

chọn thiết bị như sau:

2.3.1 TÍNH TỐN CHỌN THIẾT BỊ CHO HỆ THỐNG CẤP ĐƠNG IQF.

Mỗi IQF có năng suất cấp đơng là 700kg/h, mỗi ngày một IQF chạy bình

quân là 16h. Vậy năng suất của 1 IQF/ngày là: 700 × 16 = 11200kg/ngày.

Em chọn 14 IQF.

Năng suất cấp đông của hệ thống IQF/ngày đêm là:

11200 × 14 = 156800 kg = 156,8 tấn.



Hệ thống cấp đông IQF được cấp dịch cưỡng bức bằng bơm dịch. Dịch

lỏng được cấp tuần hoàn bằng BCTA. Cứ 2 máy nén liên hoàn chạy cho hai IQF,

cấp dịch bằng 1 BCTA.

Vậy hệ thông cấp đông băng chuyền phẳng IQF có các thiết bị chính như

sau:

14 máy nén trục vít.

6 BCTA cấp dịch tuần hồn.

14 IQF và 14 tái đơng.

2.3.2. TÍNH TỐN CHỌN THIẾT BỊ ĐƠNG CHO HỆ THỐNG CẤP ĐƠNG TỦ

TIẾP XÚC.

Mỗi tủ đơng tiếp xúc có năng suất cấp đơng là 1200kg/mẻ. Mỗi ca vận

hành một tủ cấp đông 3 lần. Vậy năng suất cấp đông một ngày của đông tủ đông

tiếp xúc trong một ngày đêm là:

1200 × 3 × 3 = 10800 kg = 10,8 tấn.

Em chọn 16 tủ cấp đông.

Năng suất cấp đông của hệ thống cấp đông tủ đông tiếp xúc/ngày đêm là:

10,8 × 16 = 172,8 tấn/ngày đêm.

Hệ thống cấp đông tủ đông tiếp xúc được cấp dịch cưỡng bức bằng bơm

dịch. Dịch lỏng được cấp tuần hoàn bằng BCTA. Cứ 2 máy nén liên hoàn chạy

cho 4 tủ, cấp dịch bằng một BCTA.

Vậy hệ thông cấp đông tủ đông tiếp xúc có các thiết bị chính như sau:

8 máy nén trục vít.

4 BCTA cấp dịch tuần hồn.

16 tủ đơng tiếp xúc.

2.3.3. TÍNH TỐN CHỌN THIẾT BỊ CHO HỆ THỐNG KHO BẢO QUẢN.

Hệ thống kho bảo quản được cấp dịch cưỡng bức bằng bơm dịch. Dịch

lỏng được cấp tuần hoàn bằng BCTA. Mỗi kho gồm có 3 dàn lạnh.Cứ 2 máy nén

liên hoàn chạy cho 2 kho, cấp dịch bằng một BCTA.



Vậy hệ thơng kho bảo quản có các thiết bị chính như sau:

8 máy nén trục vít.

4 BCTA cấp dịch tuần hồn.

24 dàn lạnh quạt cưỡng bức.



CHƯƠNG III. TÍNH TỐN NHIỆT

VÀ CHỌN THIẾT BỊ

3.1. TÍNH TỐN NHIỆT CHO HỆ THỐNG LẠNH

3.1.1. TÍNH TỐN NHIỆT CHO HỆ THỐNG TỦ ĐƠNG TIẾP XÚC

Tổng lượng nhiệt của tủ đơng tiếp xúc tính bằng công thức sau:

Qtx = QI + QII + QIII + QIV + QV (kW)

Trong đó:

QI : Nhiệt lượng cần lấy ra từ sản phẩm để hạ nhiệt độ của sản phẩm

từ nhiệt độ ban đầu xuống nhiệt độ yêu cầu của q trình làm đơng.

QII: Nhiệt lượng lấy ra để hạ nhiệt độ của khuôn chứa sản phẩm.

QIII: Nhiệt lượng lấy ra để làm lạnh khơng khí trong tủ.

QIV: Nhiệt xâm nhập từ mơi trường bên ngồi qua kết cấu bao che của

tủ.

QV: Nhiệt xâm nhập vào tủ do mở cửa để kiểm tra sản phẩm.

3.1.1.1. Nhiệt lượng cần lấy ra từ sản phẩm để hạ nhiệt độ của sản phẩm từ

nhiệt độ ban đầu xuống nhiệt độ yêu cầu của q trình làm đơng

QI = Q 1 + Q 2 + Q 3 + Q 4 + Q 5 + Q6

Q1: Nhiệt lượng cần lấy đi từ sản phẩm để



làm giảm nhiệt độ của nó



trước khi có sự đóng băng của nước trong nó.

Q2: Nhiệt lượng cần lấy đi từ sản phẩm để làm kết tinh nước trong đó.

Q3: Nhiệt lượng cần lấy ra để làm giảm nhiệt độ của nước đã đóng băng

đến nhiệt độ cuối quá trình làm đơng.



Q4: Nhiệt lượng cần lấy đi để làm giảm nhiệt độ của nước khơng đóng

băng trong thực phẩm đến nhiệt độ cuối q trình làm đơng.

Q5: Nhiệt lượng cần lầy đi để làm giảm nhiệt độ phần chất khơ cuối q

trình làm đơng.

Q6: Nhiệt lượng lấy đi để làm đóng băng lượng nước châm khn.

a. Nhiệt lượng cần lấy đi từ sản phẩm để làm giảm nhiệt độ của nó trước

khi có sự đóng băng của nước trong nó.

Q1 = C1× G × (t1 – tđb )

Trong đó:

C1: nhiệt dung riêng của sản phẩm trước khi nước trong nó đóng băng.

C1



C



'

''



C (1



)



C’: nhiệt dung riêng của nước: C’ = 4,186 kJ/kg.K

C’’: nhiệt dung riêng của chất khô.

C’’ = 1,045 1,463 kJ/kg.K

Chọn C’’ =1,3 kJ/kg.K

= 80%: hàm lượng nước trung bình có trong cá.

C1 = 4,186 × 0,8 + 1,3 × (10,8) = 3,6 kJ/kg.K

G: khối lượng sản phẩm cấp đông trong một mẻ. G =1200 kg/mẻ

t1 = 20 0C : nhiệt độ trung bình của sản phẩm trước khi cấp đơng.

tđb = 10C : nhiệt độ đóng băng trung bình của nước trong thủy sản.

Q1 = 3,6 × 1200 × [20 –(1)] = 907200 kJ/mẻ

Thời gian mỗi mẻ là 2 giờ nên:

907200

Q1 =

2



43560 kJ/h = 12,6 kW



b. Nhiệt lượng cần lấy đi từ sản phẩm để làm kết tinh nước trong đó.

Q2 = L × G × W ×

Trong đó:

L = 333,6 kJ/kg: nhiệt ẩn đóng băng của nước đá.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương pháp lắp ghép

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×