Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hệ thống Kho bảo quản:

Hệ thống Kho bảo quản:

Tải bản đầy đủ - 0trang

1



i



5





Hình 2.1.2 Sơ đồ nguyên lý

việ

c



Hình 2.1.3. Chu trình làm



Ký hiệu

MTA: máy nén tầm thấp

MTC: máy nén tầm cao

NT: thiết bị ngưng tụ

BH: thiết bị bay hơi

BTG: bình trung gian có ống xoắn



TL1,TL2 : các van tiết lưu

2.1.6.2. Thuyết minh chu trình

Máy nén tầm thấp hút hơi q nhiệt có áp suất p0, nhiệt độ t1(tqn), thực

hiện quá trình ép nén đoạn nhiệt 1’ 2, nhiệt độ tăng từ t1 đến t2, áp suất tăng từ p0

đến ptg. Tại đây môi chất nén tầm thấp được tiết lưu làm mát trung gian, thiết bị

trao đổi nhiệt dạng tấm trao đổi nhiệt chéo có diện tích bề mặt chuyền nhiệt lớn,

do đó hơi nén tầm thấp được làm mát hồn tồn xuống đến trạng thái bão hòa khơ

có nhiệt độ t3. Hơi ở trạng thái 3 được máy nén tầm cao hút về và nén lên trạng

thái 4 có áp suất ngưng tụ pk nhiệt độ ngưng tụ t4 rồi được đẩy vào



thiết bị ngưng tụ. Tại đây hơi môi chất được làm mát và ngưng tụ lại thành lỏng

nhờ thải nhiệt cho môi trường nước làm mát làm cho nhiệt độ giảm từ t4 đến t5

(p =const). Tại điểm 5 gas được hóa lỏng hồn tồn và được chia làm hai nhánh.

+ Nhánh 1: gas lỏng đi qua van tiết lưu (TL1) thực hiện quá trình tiết lưu

56, áp suất giảm từ pk đến ptg và nhiệt độ giảm từ tk đên ttg. Tiết lưu này để làm

quá lạnh dịch lỏng cao áp trước khi đến TL2 sau đó được hòa trộn làm mát cho

hơi nén tầm thấp.

+ Nhánh 2: gas lỏng đi vào thiết bị trao đổi nhiệt chéo để quá lạnh, nhiệt

độ giảm từ t5 đến t5’ (p = const). Sau khi được quá lạnh ga lỏng đi qua van tết lưu

(TL2) để thực hiện quá trình giảm áp từ áp suất pk đến áp suất p0 và nhiệt độ

giảm từ t5’ đến t0.

Gas lỏng đi qua van tiết lưu TL2 vào thiết bị bay hơi. Tại thiết bị bay hơi

môi chất lỏng thu nhiệt của môi trường cần làm lạnh và bay hơi trở về trạng thái

hơi bão hòa khơ. Do tổn thất nhiệt trên đường ống hút nên hơi môi chất trở thành

trạng thái hơi quá nhiệt trước khi vào máy nén tầm thấp. Chu trình làm việc

được khép kín.

Bảng 2.1.1. Các thơng số trạng thái của hệ thống lạnh cấp đông IQF

Thông số

Điểm nút

1

1’

2

3

4

5

5’

6

7



t(0C)

45

40

10

105

40

5

10

45



p(kg/cm2)

0,55

0,55

2,91

2,91

15,7

15,7

15,7

2,91

0,55



i(kj/kg)

1698

1706

1940

1745

1980

680

475

680

475



v(m3/kg)

1,69

1,55

0,58

0,38

0,12



Bảng 2.1.2. Các thông số trạng thái của hệ thống lạnh cấp đông tủ đông

tiếp xúc

Thông số

Điểm nút

1



t(0C)



p(kg/cm2)



30

25



1’

2

3

4

5



1,2

1, 2

4,33

4,33

15,6

15,6

15,6

4,33

1, 2



0

105

40

0

0

30



5’

6

7



i(kj/kg)



v(m3/kg)



1730

1750

1950

1770

1960

680

500

680

500



1

0,98

0,54

0,38

0,1



Bảng 2.1.3. Các thông số trạng thái của hệ thống lạnh Kho bảo quản

Thơng số

Điểm nút

1



t(0C)



1’

2

3

4

5

5’

6

7



p(kg/cm2)



25

20

0

105

40

0

0

25



1,52

1,52

4,33

4,33

15,6

15,6

15,6

4,33

1,52



i(kj/kg)



v(m3/kg)



1735

1745

1880

1770

1960

680

500

680

500



0,98

0,95

0,36

0, 3

0,1



2.2. TÍNH TỐN CHỌN SƠ BỘ

THIẾT BỊ

2.2.1.



TÍNH TỐN CHỌN TỦ ĐƠNG

TIẾP XÚC

2.2.1.1. Cấu tạo thân tủ



2



3



4



Chú thích :

1:Lớp Inox

2:Lớp polyurethan

3:Khung thép

4: đà gỗ.



Thân tủ có cấu tạo dạng hình hộp, được tạo bởi cấu trúc chịu lực là một

khung làm bằng thép góc, bên cạnh đó



Hình 2.2.1. Cấu tạo thân tủ



còn có các đà gỗ để tạo khoảng trống phun polyurethan cách nhiệt. Ngoài cùng

hai bên được bọc Inox bảo vệ cấu trúc bên trong khỏi tác động cơ học và hơi

nước, chống đọng sương bề mặt vách ngoài của tủ.

2.2.1.2. Cấu tạo của dàn lạnh tủ đơng tiếp xúc

2



1



1: Ống góp lỏng



A



(50 33mm)

2: Ống góp hơi



A



3

B

B



(50 33mm)

3: Lỗ bắt bulông

4: Chốt ghép ngăn

5: Ngăn



B



4



56



B



A



6: Rãnh (25 22mm)

A



Hình 2.2.2. Cấu tạo tấm truyền nhiệt

Dàn lạnh của tủ đông bao gồm các tấm truyền nhiệt được tạo nên từ hai

lớp hợp kim nhôm. Khoảng trống ở giữa hai lớp được chia làm 5 ngăn, mỗi ngăn

được chia làm 8 rãnh nhằm tạo cho dòng mơi chất được lưu lại trong dàn lạnh

được lâu hơn. Các ngăn được nối tiếp với nhau, còn các rãnh trong ngăn thì song



song với nhau nhờ hai ống góp ở hai đầu. Các ngăn được ghép với nhau bằng các

chốt có tác dụng làm tăng độ vững chắc, tăng diện tích trao đổi nhiệt là kéo dài

đường đi của ga tạo sự chuyển động và phân bố đều của ga trong tấm truyền

nhiệt. Các ống góp được nối với ống dẫn ga từ bình chứa tuần hồn tới bằng

ống cao su mềm.

Các tấm truyền nhiệt được ghép với nhau bằng các bulơng có thể dịch

chuyển được. Tấm trên cùng được ghép chặt với hệ thống ben thủy lực. Nhờ đó

nó kéo theo các tấm ở phía dưới dịch chuyển để tấm truyền nhiệt áp sát vào khay

chứa sản phẩm, làm tăng diện tích trao đổi nhiệt giữa các tấm và khay đựng sản

phẩm, rút ngắn thời gian làm đông.

Các tấm truyền nhiệt sẽ được ghép với nhau như sau:

2



1: Các tấm truyền nhiệt.

2: Bu lơng.



3



3: Ống đệm giới hạn



1



khoảng ép.



Hình 2.2.3. Cách ghép các tấm truyền nhiệt

Như vậy với kích thước tấm truyền nhiệt là: 2740 1220 25mm và kích

thước các khn là 560 270 45mm

Thì mỗi tấm truyền nhiệt sẽ chứa được 20 khuôn sản phẩm mỗi khuôn

chứa 6 kg sản phẩm. Do đó để chứa được 1200 kg sản phẩm/1mẻ cần có 10

khoang chứa sản phẩm. Tức là tủ phải có 11 tấm truyền nhiệt.



2.2.1.3 Tính tốn kích thước tủ đơng

Kích thước tủ được xác định dựa vào kích thước và số lượng tấm lắc.



a. Chiều dài tủ.

Chiều dài tấm lắc là l1 = 2740 mm

Chiều dài bên trong tủ bằng chiều dài của tấm lắc cộng với khoảng hở

hai đầu. Khoảng hở hai đầu vừa đủ để lắp đặt các ống góp, khơng gian lắp đặt

và co giãn ống mềm và các



ống dẫn hướng các tấm lắc. Khoảng hở



đó rộng



320mm. Vậy chiều dài bên trong tủ là:

L1 = 2740 + 2 × 320 = 3380 (mm)

Chiều dài phủ bì của tủ là:

L = L1 + 2 × 150 = 3680 (mm)

b. Chiều rộng tủ.

Chiều rộng của tủ được xác định bằng cách lấy chiều rộng tấm lắc cộng

với khoảng hở hai đầu δ = 170mm

W1 = 1220 + 2 × 170 = 1560 (mm)

Chiều dày cửa tủ là 130mm. Khi lắp cửa tủ thì một phần 60mm của cánh

tủ lọt vào bên trong tủ và phần còn lại là 70mm nhơ ra ngồi.

Chiều rộng phủ bì của tủ: là chiều rộng khi đã lắp cửa tủ.

W = W1 + 2 × 70 = 1700 (mm)

c. Chiều cao tủ

Khoảng cách cực đại giữa các tấm lắc hmax =105mm.

Chiều cao bên trong tủ

H1 = N1 × 105 + h1 + h2

Trong đó:

N1 là số lượng tấm lắc chứa hàng.

h1 là khoảng hở giữa sàn tủ và và tấm lăc phía dưới cùng h1 = 100mm

h2 khoảng hở trên h2 = 600 mm

Vậy H1 = 10 × 105 + 100 + 600 = 1750 (mm)

Kích thước chiều cao phủ bì H = 1750 + 2 × 150 = 2050 (mm)



2.2.2 TÍNH CHỌN TỦ ĐƠNG BĂNG CHUYỀN IQF

Năng suất cấp đơng của phân xưởng trong một ngày là 300tấn, tôi

lựa chọn năng suất cấp đông cho hệ thống IQF là 50%.

Tủ đông băng chuyền có dạng hình hộp với kích thước phủ bì của tủ như

sau 13200



2300



2600 mm, hai bên có nhiều cửa. Bên trong có băng chuyền



để vận chuyển sản phẩm cấp đơng, băng chuyền chuyển động được là nhờ một

động cơ. Bên trên và dưới băng chuyền vận chuyển cá có tấm định hướng gió

nhằm tạo cho dòng khơng khí lạnh được tiếp xúc nhanh và đều với sản phẩm.

Ở bên hông của tủ đông băng chuyền được gắn các dàn lạnh và trên đó có treo

các quạt. Q trình trao đổi nhiệt nhờ các quạt gió hút khơng khí đi qua các dàn

lạnh và thổi khơng khí lạnh vào sản phẩm.

+ Hoạt động:

Tốc độ của băng chuyền được điều chỉnh vô cấp thông qua việc điều

chỉnh mô tơ truyền động cho băng chuyền. Tốc độ của mô tơ truyền động cho

băng chuyền có thể thay đổi vơ cấp nhờ bộ biến đổi tần số.

Cá được xếp thành hàng và cách đều nhau trên băng chuyền trước cửa

vào của tủ. Việc xếp nguyên liệu được thực hiện bởi 4 công nhân ở hai bên của

băng chuyền. Băng chuyền sẽ chuyển nguyên liệu vào trong tủ. Sản phẩm được

băng chuyền đưa vào trong tủ. Tại đây diễn ra sự trao đổi nhiệt cưỡng bức nhờ

các quạt gió. Sản phẩm có nhiệt độ cao đi vào trong tủ sẽ nhả nhiệt cho môi

trường không khí lạnh, khơng khí lạnh sau khi nhận nhiệt của sản phẩm sẽ

nóng lên được quạt gió hút qua dàn lạnh và lại thổi vào sản phẩm.

Quá trình trao đổi nhiệt giữa sản phẩm và khơng khí lạnh trong tủ được

thực hiện liên tục trong suốt quá trình sản phẩm đi trong tủ.

IQF được chọn có các thơng số chính như sau:

Kiểu máy: MYCOM

Kích thước:

Kích thước phủ bì: 13200 2300 2600mm



Chiều cao đầu nạp: 950mm

Chiều cao đầu ra liệu: 950mm

Chiều rộng băng tải:1250mm

Công suất cấp đông:

Sản phẩm cấp đông: Cá Tra, cá Basa phile dạng rời khơng bao gói.

Nhiệt độ sản phẩm đầu vào: 10 ÷ 150C

Nhiệt độ sản phẩm đầu ra: 180C

Nhiêt độ dàn lạnh: 40 ÷ 450C

Cơng suất sản phẩm: 700 kg/h

Diện tích trao đổi nhiêt: 60m2, Gồm 4 dàn lạnh ghép nối tiếp với nhau.

Số



lượng quạt dàn lạnh: 8 cái, thể tích gió tuần hồn trong dàn lạnh là:



1000m3/phút. Mỗi quạt thổi 125m3/phút, công suất 3,7kw.

Môi chất lạnh NH3 dùng bơm dịch tuần hồn.



Hình 2.2.5. Dàn lạnh hệ thống cấp đơng IQF

2.2.3. TÍNH CHỌN KÍCH THƯỚC KHO LẠNH



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hệ thống Kho bảo quản:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×