Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II. CHỌN SỐ LIỆU BAN ĐẦU

CHƯƠNG II. CHỌN SỐ LIỆU BAN ĐẦU

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Các dàn lạnh quạt gió đặt phía trên băng chuyền tạo ra dòng khơng

khí chuyển động ngang trên bề



mặt băng chuyền. Nhờ đó mà đường đi của



khơng khí ngắn, vận tốc lớn và đều.



2.1.1.2. Chọn môi chất

Đối với máy lạnh công nghiệp hiện nay chủ yếu sử dụng hai loại mơi

chất là NH3 và Freon. Trong đó mơi chất NH3 được sử dụng nhiều hơn do không

phá hủy tầng Ơzơn và rẻ tiền. Vì vậy tơi chọn NH3 là môi chất sử dụng cho hệ

thống cấp đông.

2.1.2. LỰA CHỌN MẶT HÀNG THỦY SẢN CẤP ĐƠNG

2.1.2.1. Ngun liệu cấp đơng

Ở đây mặt hàng cần cấp đông là cá Tra và cá Basa phile. Đây là mặt hàng

có trữ lượng rất lớn ở An Giang. Sản phẩm chủ yếu là để xuất khẩu đi các nước

ở châu Mỹ, Âu, Ơxtraylia…Vì vậy mà mặt hàng này có giá trị kinh tế rất cao.

2.1.2.2. Đặc điểm của sản phẩm cá Phile

Thành phần hóa học của động vật thủy sản bao gồm có hai nhóm:

+ Chất đa lượng: Protein, khống chất, đường.

+ Chất vi lượng: Vitamin, khoáng vi lượng, các enzyme, các sắc tố, chất

màu, độc tố, hợp chất chứa nitơ không phải protein, chất ngấm ra.

Thành phần hóa học quyết định giá trị, chất lượng của thực phẩm. Thành

phần hóa học của động vật thủy sản phụ thuộc vào: Giống loài, hoàn cảnh sống,

trạng thái sinh lý, đực cái, mùa vụ thời tiết.

Cá Tra, Cá Basa là loại cá có hàm lượng protein và nước tương đối cao.

Hàm lượng protein chiếm khoảng 12,2%. Nên ta có thể thấy rằng tổ chức liên



kết trong cơ thịt cá lỏng lẻo, thịt cá mềm mại. Hơn nữa hàm lượng mỡ trong cơ

thể cá Tra, cá Basa là tương đối lớn, chiếm khoảng 25% khối lượng con cá. Bởi

vậy đối với loại nguyên liệu này thì ta phải cấp đông ở nhiệt độ tương đối thấp.

Do nhiệt dung riêng của cá biến đổi tỷ lệ thuận với hàm lượng nước trong cơ

thể. Hơn thế nữa hệ số dẫn nhiệt lại tỷ lệ nghịch với hàm lượng mỡ trong cá.

NGUYÊN LIỆU

FILLET

RỬA 1



2.1.3. SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CHẾ BIẾN CÁ PHILE ĐƠNG LẠNH

LẠNG RA

TẠO HÌNH

KIỂM TRA KÝ SINH TRÙNG

PHÂN CỠ, LOẠI

CÂN 1

RỬA 2



Đơng khối



Đơng IQF



XẾP KHN



CẤP ĐƠNG IQF



CẤP ĐƠNG TIẾP XÚC



MẠ BĂNG



TÁCH KHN

MẠ BĂNG



BAO GĨI

BẢO QUẢN



2.1.4. NĂNG SUẤT CẤP ĐƠNG

Tùy theo kích thước và mặt hàng được cấp đơng mà năng suất của tủ khác

nhau. Có thể

từ



500 1500 kg/mẻ. Hiện nay tại xí nghiệp chế biến thủy sản



Nam Việt có rất nhiều tủ đơng tiếp xúc với năng suất khác nhau.

Ở đây tôi thiết kế hệ thống máy lạnh chạy liên hồn với bình chứa tuần

hồn có sử dụng bơm dịch để cấp đông cho Tủ đông tiếp xúc và IQF.

+ Với năng suất cấp đông của tủ đông tiếp xúc là 1200 kg/mẻ (không kể

lượng nước châm khuôn) và thời gian cấp đông mỗi mẻ là 2 giờ. Do vậy năng

suất cấp đông của Tủ đông tiếp xúc là 600 kg/h.

+ Năng suất cấp đông của IQF là 700 kg/h.

2.1.5. LỰA CHỌN CHU TRÌNH LẠNH VÀ XÁC ĐỊNH CÁC THƠNG SỐ CỦA

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Chọn chu trình để tính tốn thiết kế cho hệ thống cấp đơng là chu trình

máy lạnh hai cấp tiết lưu làm mát trung gian dùng môi chất NH3.



2.1.5.1. Xác định nhiệt độ ngưng

tụ



I

Hệ thống lạnh dự



I



78%



kiến sẽ



được lắp đặt tại An Giang có



100%



t1



thơng số nhiệt độ và độ ẩm như

sau:

0



Nhiệt độ là: t1 = 38 C

Độ ẩm

là:







φ =78%



d



Hình 2.1.1. Đồ thị id của

khơng khí ẩm

Từ hai thơng số trên, tra đồ thị id: tư = 330C

Nhiệt độ nước vào dàn ngưng được xác định theo công thức: tw2 = tw1 + Δtw

Ở đây tôi thiết kế thiết bị ngưng tụ kiểu bay hơi nên Em chọn Δtw = 20C

tw2 = 36 + 2 = 380C

Nhiệt độ ngưng tụ là: tk = tw2 + Δtk

Δtk: hiệu nhiệt độ ngưng tụ yêu cầu : Δtk = 3 ÷ 50C

Với thiết bị ngưng tụ kiểu bay hơi thi độ chênh nhiệt độ giữa nhiệt độ

ngưng tụ và nhiệt độ nước ra khỏi thiết bị ngưng là khơng lớn lắm. Nên ta có thể

chọn

Δtk =20C

Vậy nhiệt độ ngưng tụ của hơi môi chất là:

tk = 38 + 2 = 400C

2.1.5.2. Xác định nhiệt độ sôi của môi chất



Nhiệt độ sôi của môi chất phụ thuộc vào nhiệt độ của khơng khí trong tủ

đơng ở cuối q trình làm đông theo yêu cầu công nghệ. Nhiệt độ của khơng khí

trong tủ vào khoảng t = (35 ÷ 50)0C tùy theo chất lượng của máy móc thiết bị và

điều kiện vận hành. Ở đây ta chọn nhiệt độ không khí là tkk = 400C cho hệ thống

Tủ đơng băng chuyền IQF, tkk = 250C cho hệ thống Tủ đông Tiếp xúc và tkk =

200C cho hệ thống kho bảo quản. Nhiệt độ sôi của môi chất thấp hơn nhiệt độ

của khơng khí trong tủ từ (5 6)0C

Ta có t0 = tkk –Δt0. Em chọn Δt0 =50C

Nhiệt độ sôi của môi chất của hệ thống IQF là:

t0 = 40 5 = 450C

Nhiệt độ sôi của môi chất của hệ thống Tủ đông Tiếp xúc là:

t0 = 25 5 = 300C

Nhiệt độ sôi của môi chất của hệ thống Kho bảo quản là:

t0 = 20 5 = 250C



2.1.5.3. Xác định nhiệt độ quá nhiệt của môi chất

Là nhiệt độ của hơi môi chất trước khi vào máy nén. Nhiệt độ hơi hút bao

giờ cũng lớn hơn nhiệt đô sôi của môi chất. Để đảm bảo máy nén khơng hút phải

lỏng thì hơi hút về máy nén nhất thiết phải là hơi quá nhiệt.

tqn = t0 +(5÷15)0C

Do nhiệt độ cuối tầm nén của môi chất NH3 là tương đối cao nên cần

giảm độ quá nhiệt càng nhỏ càng tốt.



Vậy ta chọn độ quá nhiệt là: Δtqn = 50C

Nhiệt độ quá nhiệt cho hệ thống Tủ đông Tiếp xúc là:

tqn = 30 + 5 = 250C

Nhiệt độ quá nhiệt cho hệ thống IQF là:

tqn = 45 + 5 = 400C

Nhiệt độ quá nhiệt cho hệ thống Kho bảo quản là:

tqn = 25 + 5 = 200C

2.1.5.4. Xác định nhiệt độ quá lạnh lỏng trong thiết bị trao đổi nhiệt chéo của

bình trung gian

Hệ thống IQF:

Từ tk = 400C => pk = 15,6 kg/cm2

t0 = 450C => p0 = 0,55 kg/cm2

Vậy áp suất trung gian là:

Ptg= 2,91kg/cm2

Từ ptg =2,91kg/cm2 =>ttg =100C

Ta có: tql =ttg + Δtql.Ta chọn Δtql = 50C

tql = 10 + 5 = 50C

Hệ thống Tủ đông Tiếp xúc:

Từ tk = 400C => pk = 15,6 kg/cm2

t0 = 300C => p0 = 1.2 kg/cm2

Vậy áp suất trung gian là:

Ptg= 4,33 kg/cm2

Từ ptg = 4,33 kg/cm2 =>ttg = 0 0C

Ta có: tql =ttg + Δtql.Ta chọn Δtql = 50C



tql = 0 + 5 = 50C

Hệ thống Kho bảo

quản:

Từ tk = 400C => pk = 15,6 kg/cm2

t0 = 250C => p0 = 1,52 kg/cm2

Vậy áp suất trung gian là:

Ptg= 4,87 kg/cm2

Từ ptg = 4,87 kg/cm2 =>ttg = 4 0C

Ta có: tql = ttg + Δtql.Ta chọn Δtql = 50C

tql = 4 + 5 = 90C



lnP



5

4

TL1



TBNT

6



3



5’



MTC



4



5





2.1.6. BSTƠGCĐ NGUYÊN LÝ VÀ CÁC THÔNG SỐ T RẠNG THÁ3I TẠI

6

CÁ C

2

ĐIỂM MÚT ỦA CHU TRÌNH2

1



2.1.6.1. Sơ đồ nguyên lýMTA

TBBH



7

1’



1’



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II. CHỌN SỐ LIỆU BAN ĐẦU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×