Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo

Tải bản đầy đủ - 0trang

1. Nhóm EVTATECH, Học nhanh LabView,



2. Nhóm VAGAM, “Lab-on-chip: LabVIEW”, Thứ bảy, ngày 29 tháng 9 năm

2007.

3.

4.

5.

6.

7.

8.



Phụ lục

1. Hướng dẫn cài đặt card PCI-1711:

Trước khi cài đặt card PCI-1711 chúng ta cần phải có những thiết bị cần

thiết như sau :















Card PCI-1711 hoặc card PCI-1731 DAS.

Sách hướng dẫn sử dụng card PCI-1711/1731.

Phần mềm driver Advantech DLL (bao gồm đĩa CD-ROM).

Cable PCL-10168.

Wiring board PCLD-8710, ADAM-3968.

Máy tính cá nhân với khe cắm PCI (chạy trên hệ điều hành Windows



95/98/NT).

2. Các bước cài đặt card PCI-1711:

Đưa đĩa driver vào ổ CD-Rom,tắt máy tính



Gắn Card PCI vào máy,và bật máy tính



Sử dụng các chức năng để cấu hình phần

cứng

Sử dụng chức năng kiểm tra,nhận dạng phần cứng



3. Sơ đồ khối của card:

Đọc những ví dụ và sách hướng dẫn driver



Bắt đầu viết ứng dụng



Hình 1: Sơ đồ khối của card PCI-1711

4. Chú ý cách mắc dây:



Khi chúng ta sử dụng card PCI 1711 để thu thập dữ liệu từ

bên ngoài, sự nhiễu trong mơi trường có thể là ngun nhân chính ảnh



hưởng đến độ chính xác trong việc đo lường của chúng ta, nếu những

cảnh báo cần thiết không được thực hiện. Những việc đo lường kiểm

tra tiếp theo sẽ có thể giúp ích cho việc giảm nhiễu chạy trên các dây

truyền tín hiệu giữa những tín hiệu nguồn và card PCI-1711.



Những sợi cable truyền tín hiệu phải ln được giữ tránh xa

những nguồn điện từ mạnh chẳng hạn như những sợi dây nguồn,

những động cơ điện lớn, những bộ chuyển mạch hay những loại máy





hàn…chúng có thể là nguyên nhân chính gây nên sự nhiễu điện từ.

Nếu những sợi cable đi qua vùng có sự nhiễu điện từ, bạn phải

che chắn từng sợi dây riêng biệt, và phải được xoắn thành những đơi

dây giống như những sợi cable tín hiệu tương tự ngõ vào. Loại cable

này có những sợi dây tín hiệu được xoắn lại với nhau và được che

chắn bởi những tấm lưới kim loại. Các tấm lưới kim loại chỉ nên được







kết nối với một điểm tại nguồn tín hiệu 0V.

Tránh việc đi dây cable tín hiệu xuyên qua bất kỳ đường ống dẫn



cable, vì nó có thể có những đường dây nguồn trong đó.



Nếu bạn phải đặt sợi cable tín hiệu của bạn song song với một

sợi dây nguồn có điện áp cao hay có dòng điện lớn chạy qua nó, hãy cố

giữ khoảng cách an tồn giữa chúng. Hay bạn cũng có thể đặt những

sợi dây cable tín hiệu vng góc với dây nguồn để giảm bớt những ảnh

hưởng có thể xảy ra.

 Những tín hiệu được truyền đi trên dây cable sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp

bởi chất lượng của dây cable. Để đảm bảo chất lượng tín hiệu tốt nhất

chúng ta nên sử dụng loại cable PCL 10168.

5. Các thông số của card PCI-1711:

 Ngõ vào/ra số (Digital input/output):

Bảng 1: Ngõ vào/ra số.

Số kênh ngõ vào

Điện áp ngõ vào



16

Thấp



Tối đa 0.8 V



Số kênh ngõ ra

Điện áp ngõ ra



Cao



Thấp nhất 2.0 V



Thấp



16

0.8 V max.@8.0 mA (sink)

2.0 V min.@-0.4 mA



Cao



(source).



 Chức năng đếm:

Bảng 2: Chức năng đếm

Số kênh

Độ phân giải

Tuơng thích

Xung clock cơ bản

Tần số ngõ vào tối đa

 Tổng quát:



1

16 – bit

Chuẩn TTL

10MHz

10MHz



Bảng 3: Tổng quát

Kiểu kết nối I/O

Kích thước



68 chân SCSI – II cổng cái

175 mm x 100 mm (6.9" x3.9")

PCI-1711

PCI-1731

Đặc trưng

+5 V @ 850 mA

+5 V @ 700 mA

Công suất tiêu thụ

Tối đa

+5 V @ 1.0 A

Hoạt động

0 ~ +60°C(32 ~ 140°F)

Nhiệt độ

Bảo quản

-20 ~ +70°C(-4 ~ 158°F)

Độ ẩm tương đối

5 ~ 95%RH khơng ngưng tụ

 Tín hiệu tương tự - Analog ngõ vào:



Bảng 4: Tín hiệu tương tự ngõ vào:

Kênh

Đơ phân

giải

Kích

thước

FIFO

Tốc độ

lấy mẫu

tối đa

Thời gian

chuyển



16 kênh

12 bit

1K

100KHz

10 μs



đổi

Giới hạn

ngõ vào

và danh

sách

khuếch

đại

Độ lệch –

độ trễ

(ppm/°C

)

Băng

thơng tín

hiệu nhỏ

cho chấn

động nền

( PGA )

Điện áp

ngõ vào

tối đa

Bảo vệ

ngõ vào

Điện trở

kháng

ngõ vào

Kiểu kích

hoạt



Khuếch đại



1



2



3



8



16



Ngõ vào



± 10V



± 5V



± 2.5V



± 1.25V



± 0.625V



Gain



1



2



4



8



16



Zero -0

Khuếch đại

Khuếch đại



15

25

1



15

25

2



15

25

4



15

30

8



15

40

16



Băng thông



4.0MHz 2.0MHz 1.5MHz 0.65MHz 0.35MHZ



±15 V

70 Vp-p

2 M/5pF

Phần mềm ,có thể lập trình kích hoạt trên mạch,hoặc bên ngoài



INL: ± 0.5 LSB

Kênh đơn: 12 bits

DC

Độ chính

Sai lệch: có thể điều chỉnh về khơng

xác

Sai số lan truyền: 0.005% FSR (Gain=1)

AC

Tỷ lệ tín hiệu nhiễu: 68 dB

 Tín hiệu tương tự - Analog ngõ ra:

Bảng 5: Tín hiệu tương tự ngõ ra



Kênh

Độ phân giải

Giới hạn ngõ ra (tham

chiếu bên trong và

bên ngồi)

Độ chính xác

Độ lệch khuếch đại

Tỷ lệ quay

Độ lệch – độ trễ

Điện năng kích hoạt

Năng suất truyền

Trở kháng ngõ ra

Thời gian thiết lập

Điện áp tham chiếu



2

12 bit

Tham chiếu bên trong



0 ~ +5 V, 0 ~ +10 V

0 ~ +x V@ -x V (-10

Tham chiếu bên ngồi

x 10 )

Tương đối

± 1/2 LSB

Vi phân khơng tuyến tính

± 1/2 LSB

Có thể điều chỉnh về khơng

11V/μs

40 ppm/°C

3mA

38 kHz (min.)

0.81 

26 μs (to ±1/2 LSB of FSR)

Bên trong

-5V hoặc -10V

Bên ngoài

-10V ~ +10V



6. Khe cắm PCI:

 PCI trong khoa học máy tính (là viết tắt tiếng anh của: Peripheral

Component Interconnect) là một chuẩn để truyền dữ liệu giữa các thiết

bị ngoại vi đến một bo mạch chủ (thông qua chip cầu nam)



Hình 2: Khe cắm PCI

 Khe cắm mở rộng PCI 33Mhz, 32 bit màu trắng (bên phải) loại thông

dụng thường thấy trên các máy tính cá nhân

 PCI được Intel phát triển để thay thế các bus cổ điển ISA và EISA vào

những năm 1992. Sự phát triển của bus PCI đã thay đổi qua nhiều

phiên bản, có thể kể đến như sau:

 PCI phiên bản 1.0: ra đời vào năm 1992 bao gồm hai loại: loại chuẩn

(32 bit) và loại đặc biệt (64 bit)

 PCI phiên bản 2.0: ra đời năm 1993.

 PCI phiên bản 2.1: ra đời năm 1995.

 PCI phiên bản 2.2: ra đời tháng 01 năm 1999.

 PCI-X 1.0 ra đời tháng 9 năm 1999.

 Mini-PCI ra đời tháng 11 năm 1999.

 PCI phiên bản 2.3 ra đời tháng 3 năm 2002.



 PCI-X phiên bản 2.0 ra đời tháng 7 năm 2002.

 PCI Express phiên bản 1.0 ra đời tháng 7 năm 2002.

7. Tổng quan về Labview

 Sơ lược về phần mềm Labview:

 Lập trình dành cho đo lường, điều khiển và kiểm tra.

 Phát triển ứng dụng một cách nhanh chóng những VI thân thiện và

sử dụng đồ hoạ đơn giản.

 Thiết kế đo lường và điều khiển với giao diện DAQ (Data Acquisition

-thu thập dữ liệu) cho quá trình kết nối với tất cả các kiểu dữ liệu

vào/ra.

 Mở rộng với các ứng dụng thời gian thực (Real-Time) và PDA

(physical device address - địa chỉ thiết bị vật lý).

 Tài liệu hướng dẫn, trợ giúp với nhiều ngôn ngữ khác nhau.

 Giới thiệu về LabVIEW:

 Môi trường LabVIEW.

 Giao diện Labview.

 Biểu đồ thiết lập các khối thành một hệ thống.

 Lập trình.

 Trợ giúp trong LabVIEW.

 Virtual Instruments (VIs) – Những công cụ ảo.

 Giao diện chính.

 Điều Khiển - Controls = Inputs (Vào).

 Hiển thị - Indicators = Outputs (Ra).

 Biểu đồ khối.

 Các khối chương trình của giao diện chính.

 Các thành phần đi dây.



Tạo một VI mới.







File » New VI để tạo 1 VI mới

File » New… để mở một hộp thoại mới và cấu hình cho một VI, đặt các biến

số, điều khiển, v.v…

 Mở các mẫu có sẵn: Ta vào File » Open (hoặc CTRL + O) » …

8. Biểu đồ khối − Bảng các hàm: (Functions Palette)

 Bao gồm các VI (Các VI tương tác với trang cấu hình) và hầu hết các

thành phần phổ biến của các hàm.

 Bảng các công cụ:

 Là các bảng dạng đồ hoạ, luân chuyển.

 Bảng cấp 2 được luân chuyển từ bảng chính.

 Sử dụng bảng lựa chọn để thay đổi tổng quan từ lựa chọn nhanh

sang chuyên nghiệp.

 Express VIs, VIs và Functions.

 Express VIs: Các VI chuyên nghiệp tương tác với trang hộp thoại

cấu hình.

 Standard VIs: Các VI tiêu chuẩn được tùy biến đi dây.

 Functions: Những thành phần hoạt động chủ yếu của Labview.

(không phải Front panel hoặc Block diagram).

9. Bảng công cụ:

 Labview tự động chọn những công cụ cần thiết.

 Hiển thị trên Front panel và trên biểu đồ thiết lập hệ thống.

 Các chức năng cơng cụ có thể lựa chọn ở chế độ đặc biệt theo con trỏ

chuột.

 Sử dụng các cơng cụ để tạo và chỉnh sửa giao dịên chính và các đối

tượng của biểu đồ khối.



 Hiển thị bảng cơng cụ (Tools Palette), chọn Window » Show Tools

Palette.





LabVIEW có thể được sử dụng dành cho nhiều thiết bị:

 GPIB, Serial, Ethernet, VXI, PXI Instruments.

 Thu thập dữ iệu - Data Acquisition (DAQ).

 Mở rộng card PCI cho những thiết bị đo đạc.

 Thu thập hình ảnh - Image Acquisition (IMAQ).

 Điều khiển chuyển động - Motion Control.

 Thời gian thực – Real -Time (RT) PXI.

 PLC (through OPC Server).

 PDA (physical device address - địa chỉ thiết bị vật lý).

 Những công cụ điều chỉnh - Modular Instruments.







Labview được kết hợp chặt chẽ với phần cứng, thêm vào hàng

ngàn kết nối với các thiết bị vào/ra, với hàng trăm thiết bị khác nhau.



 Phân tích Labview:

 Labview bao gồm nhiều các cơng cụ trợ giúp người dùng để phân

tích dữ liệu.

 Hệ thống phân tích đo lường mạnh được xây dựng trên môi trường

phát triển Labview.

 Hơn 400 mẫu hàm phân tích đo lường trong các biểu thức khác

nhau, tối ưu, lọc, toán học, chuỗi số học, thống kê, v.v...

 12 VI Express mới đặc biệt được thiết kế dành cho phân tích đo

lường, bao gồm bộ lọc và phân tích quang phổ.

 Các VI xử lý tín hiệu như Filtering, Windowing (phân chia cửa sổ),

Transforms (biến đổi), Peak Detection (phát hiện đỉnh), Harmonic

Analysis (phân tích điều hòa), Spectrum Analysis (phân tích phổ).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tài liệu tham khảo

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×