Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. Trc nghim ( 4 )

I. Trc nghim ( 4 )

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án sinh học 6

Năm học 2019-2020

5. Mạch gỗ có chức năng là:

a. Vận chuyển nước và khoáng

b. Vận chuyển chất hữu cơ

c. Vận chuyển nước, muối khoáng, chất hữu cơ

d. Chứa chất dự trữ

6. Mạch rây có chức năng là:

a. Vận chuyển nước và muối khoáng

b. Vận chuyển chất hữu cơ

c. Vận chuyển nước, khoáng, chất hữu cơ

d. Chứa chất dự trữ

7. Ruột có chức năng là:

a. Vận chuyển nước và muối khoáng

b. Vận chuyển chất hữu cơ

c. Vận chuyển nước, khoáng, chất hữu cơ

d. Chứa chất dự trữ

8. Một tế bào mẹ sau 1 lần phân chia cho ra mấy tế bào con?

a. 1 tế bào con

b. 2 tế bào con

c. 3 tế bào con

d. 4 tế bào con

9. Tế bào ở mơ nào mới có khả năng lớn lên và phân chia.

a. Mô sẹo.

b. Mô phân sinh.

c. Mô mềm.

d. Mô nâng đỡ.

10. Rễ thở thường gặp ở những cây

a. mọc ở vùng đồi núi.

b. trồng trong chậu.

c. ở nơi bị ngập nước.

d. mọc trên đất.

11. Khi trồng các loại cây rau, người ta thường bấm ngọn nhằm mục đích

a. làm tăng chồi non trên cây.

b. làm tăng số hoa trên cây.

c. làm giảm chồi lá trên cây.

d. làm giảm số hoa trên cây.

12. Để có tác dụng tốt, việc bấm ngọn ở cây trồng nên thực hiện vào lúc

a. sau khi thu hoạch.

b. sau khi cây ra hoa.

c. trước khi cây ra hoa.

d. khi cây bắt đầu lớn.

II.

TỰ LUẬN

Câu 1: (2 điểm)

Phân biệt rễ cọc và rễ chùm. Mỗi loại rễ cho một ví dụ minh họa?

Câu 2: (2 điểm)



Gv:Vũ Thị Quỳnh Thư



39



Trường THCS Trần Phú



Thân biến dạng có mấy loại? Tại sao người ta cần thu hoạch khoai tây, su hào trước

khi cây ra hoa?

Câu 3: (2 điểm)

Vì sao khi trồng cây lấy gỗ người ta thường tỉa cành?

3. ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM

NỘI DUNG

ĐIỂM

Câu 1: Phân biệt rễ cọc và rễ chùm

- Rễ cọc có rễ cái to khỏe đâm sâu xuống đất và nhiều rễ con mọc xiên. 0.75 điểm

Từ các rễ con lại mọc ra nhiều rễ bé hơn nữa

0.75 điểm

- Rễ chùm gồm nhiều rễ to, dài gần bằng nhau, thường mọc ra từ gốc

thân thành một chùm.

1.5 điểm

Ví dụ:

Câu 2: 3 dạng thân:

1.5 điểm

- Giải thích:

1.5 điểm

- Khoai tây, su hào là các dạng rễ củ

- Có chức năng dự trữ CDD cho cây khi ra hoa, kết quả

Câu 3: Cây lấy gỗ nên cần chiều cao

- Cây cao nhờ mô phân sinh ngọn nên ngọn cần nhiều CDD

2 điểm

2 điểm

- Tỉa cành để giảm hao phí CDD ni chúng



40



Giáo án sinh hc 6



Nm hc 2019-2020



Tuan 16

Ngày soạn : 20-10 2018

CH : L

Tiết 21: đặc điểm cấu tạo ngoài của lá

i. mục tiêu.

1. Kin thc

- Nêu đợc những đặc điểm bên ngoài của lá và cách sắp xếp lá

trên cây phù hợp với chức năng thu nhận ánh sáng cần thiết cho

việc chế tạo chất hữu cơ.

- Phân biệt đợc 3 kiểu gân lá, lá đơn và lá kép. các kiểu xếp lá

trên thân :

2. K nng:

- Vn dng vo đời sống

- Rèn kỹ năng hệ thống kiến thức

3. Thái độ:

- Biết yêu quý thiên nhiên, bảo vệ và chăm sóc cây trồng.

4. Các năng lực hướng tới cho học sinh:

- Năng lực chung; tự học, tự giao tiếp, tự giải quyết, hợp tác, sử dụng ngôn

ngữ...........

- Năng lực riêng môn sinh học: Hs biết quan sát thiên nhiên, thực tế để giải quyết

các vấn đề liên quan đến bài học.

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Bảng phụ (chưa điền kết quả đúng)

Tranh vẽ một vài động vật đang ăn cỏ, đang ăn thịt.

Học Sinh: Xem trước bài

III/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:

1. Hoạt động khởi động:

- Gv tổ chức một trò chơi tìm đồ vật.

2. Hoạt động hình thành tìm kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GHI BẢNG

Gv:Vũ Thị Quỳnh Thư



41



ĐỊNH HƯỚNG PHÁT

Trường THCS Trần Phú



THẦY VÀ TRỊ

Cho häc sinh quan s¸t Kl: lá đợc cấu tạo

hình 19.1 - nhớ lại các gồm 3 phần cuống

bộ phận của lá, trả lời lá - gân lá - phiến

các câu hỏi ở mục là.

Lá có chứng năng

đầu tiên.

- Nhớ lại các bộ phận thu nhận ánh sáng

của lá đã đợc học ở để chế tạo chất

hữu cơ.

tiểu học.



TRIN NL

T hc, t gii quyt

vn

Sỏng tạo

- Tư duy

- Xác định các mối liên

hệ



- 1 -2 học sinh sử dụng

hình vẽ trả lời câu hỏi.

Hoạt động 2 : tìm hiểu đặc điểm bên ngoài của lá:

HOT ĐỘNG CỦA THẦY GHI BẢNG



ĐỊNH HƯỚNG PHÁT



VÀ TRỊ

a. PhiÕn l¸:



TRIỂN NL

Tự học, tự giải quyết

vấn đề

Sáng tạo

- Tư duy

- Xác định các mối

liên hệ



Cho häc sinh tËp trung

mÉu vËt l¹i 1 chổ kết

hợp quan sát hình vẽ

19.2 trả lời các câu

hỏi ở mục mục 1

trang 61. Hoạt động

theo nhóm.

- Đại diện 1 -2 nhóm

trả lời câu hỏi ,nhóm

khác nhận xét bốung.

Tk: Phiến lá có hình

bản dẹt, là phần có

diện tích lớn nhất - thu

nhận đợc nhiều ánh

sáng.

Quan sát hình vẽ -



- Lá đơn là lá chỉ

gồm 1 cuống và 1

phiến, nằm ngay dới

chồi



nách



khi



rụng



thì rụng cả cuống và

phiến.

- Lá kép là lá có 1

cuống



chính







cuống phụ, mỗi cuống

mang tiếp 1 lá, rơng





chÐt



tríc,



chÝnh sau.



quan s¸t vËt mÉu, lÊy

vÝ dơ.

Tk: cã 3 kiĨu gân lá.

Gân song song, gân

hình mạng và gân

hình cung.

Quan sát - phân biệt 2



42



cuống



Giỏo ỏn sinh hc 6

loại lá - lÊy vÝ dơ.



Năm học 2019-2020



- 1-3 häc sinh ph©n

biƯt tiĨu kết 3.



b. Gân lá.

Cho học sinh quan sát

19.3 rồi yêu cầu học

sinh lấy ví dụ cho mỗi

loại gân lá.

c. Lá đơn và lá kép.

Cho học sinh quan sát

hình 19.4 rồi phân

biệt lá đơn và lá kép.

Giáo viên thông báo

thêm



một



số



điểm



nữa về hoạt động và

cấu tạo để học sinh

thấy rõ hơn về lá đơn

và lá kép.

Hoạt động 3: các kiểu xếp lá trên thân

HOT NG CA THY V TRề



GHI BNG



NH



HNG



đọc bảng của mình, học sinh



PHT TRIN NL

Hoạt động độc T hc, t gii

lập,

hoàn quyt vn

Sỏng to

thành bảng.

- T duy

- Xỏc nh các mối

liên hệ

- 2 -3 häc sinh



kh¸c nhËn xÐt sưa chữa.



thể hiện bảng.



Cho học sinh quan sát hình

19.5 mẫu vật rồi thực hiện lệnh

.

Cho 1 số học sinh đứng tại chỗ



Cho học sinh nhận xét cách

sắp xếp của lá trên thân và - 1- 2 học sinh

trả lời câu hỏi.

cành - ý nghĩa

- Kl: có 3 kiểu

xếp lá trên tân



Gv:V Th Qunh Th



43



Trng THCS Trn Phỳ



đó



là:



mọc



cành, mọc đối,

mọc vòng.

- Lá trên các

mẫu xếp so le

nhau



giúp







nhận



đợc



nhiều



ánh



sáng.

iv. kiểm tra đánh giá.

Giáo viên sử dụng các câu hỏi cuối bài để kiểm tra.

Giáo viên nhận công tác chuẩn bị và ý thức tổ chức, ý thức kỷ luật

trong giờ học.

Giáo viên cho điểm 1 số em.

v. dặn dò.

Tuan 11

Ngy son : 20 /11/2018

TIT 22: BÀI 20 CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ

I – MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

* Nhận biết đặc điểm cấu tạo bên trong phù hợp với chức năng của phiến lá.

- Giải thích đượcđặc điểm màu sắc 2 mặt phiến lá.

2. Kỹ năng:

- Vận dụng vào đời sống

- Rèn kỹ năng hệ thống kiến thức

3. Thái độ:

- Biết yêu quý thiên nhiên, bảo vệ và chăm sóc cây trồng.

4. Các năng lực hướng tới cho học sinh:

- Năng lực chung; tự học, tự giao tiếp, tự giải quyết, hợp tác, sử dụng ngôn

ngữ...........

- Năng lực riêng môn sinh học: Hs biết quan sát thiên nhiên, thực tế để giải quyết

các vấn đề liên quan đến bài học.

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Bảng phụ (chưa điền kết quả đúng)

Tranh vẽ một vài động vật đang ăn cỏ, đang ăn thịt.

Học Sinh: Xem trước bài

III/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:

1. Hoạt động khởi động:

- Gv tổ chức một trò chơi .

44



Giáo án sinh học 6

2. Hoạt động hình thành tìm kiến thức mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu bì.

- GV y/c HS n.cứu SGK -> trả lời câu

hỏi SGK ( tr 65 )

- GV y/c HS thảo luận nhóm.

? Những đặc điểm nào của lớp TB biểu

bì phù hợp với chức năng bảo vệ phiến

lá?

? Những đặc điểm nào của lớp biểu bì

phù hợp với chức năng cho ánh sáng

chiếu vào những TB bên trong?

- GV giải thích hoạt động đóng mở lỗ

khí khi trời nắng và râm.

? Hoạt động của lỗ khí khi đóng mở?

? Tại sao lỗ khí thường tập chung nhiều

ở mặt dưới của lá?

- HS n.cứu thông tin, quan sát H20.2,

H20.3 -> Trao đổi nhóm.

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

nhận xét bổ sung.



1.Biểu bì



+ Tế bào biểu bì có màu trong suốt.

+ Có tế bào xếp sát nhau, vách dày->

bảo vệ

+ Trên biểu bì có nhiều lỗ khí đóng

mở -> giúp lá trao đổi khí và thốt

hơi nước.



Hoạt động 2: Tìm hiểu phần thịt lá.

- GV giới thiệu và cho HS quan sát mơ

hình, H20.4 -> y/c HS n/cứu SGK.

? So sánh lớp tế bào thịt lá sát với biểu bì

mặt trên , lớp tế bào thịt lá sát với biểu bì

mặt dưới?

? Chúng giống nhau ở điểm nào? Phù hợp

với chức năng gì?

? Hãy tìm điểm khác nhau giữa chúng?

? Lớp tế bào thịt lá nào phù hợp chức năng

quang hợp?

? Lớp tế bào thịt lá nào phù hợp chức năng

trao đổi khí?

? Tại sao có rất nhiều loại lá mặt trên có

màu sẫm hơn mặt dưới?

- HS quan sát mơ hình, H20.4 -> Trả lời

câu hỏi

- GV nhận xét phần trả lời của HS

Và giới thiệu lại trên sơ đồ -> y/c HS rút ra

kết luận.



Gv:Vũ Thị Quỳnh Thư



Năm học 2019-2020



45



2. Thịt lá



+ Tế bào thịt lá phía trên xếp sát nhau

và chứa nhiều lục lạp. Gồm nhiều lớp

có những đặc điểm khác nhau phù hợp

với chức năng thu nhận ánh sáng.



+ Tế bào thịt lá phía dưới tạo thành

khoang chứa khí, trao đổi khí và chế tạo

chất hữu cơ cho cây.



Trường THCS Trần Phú



Hoạt động 3: Tìm hiểu gân lá.

- GV y/c HS n.cứu SGK -> Thảo luận

nhóm, trả lời câu hỏi.

? Gân lá có chức năng gì?

- HS n.cứu SGK, quan sát H20.4 và mơ

hình -> Thảo luận nhóm.

- GV y/c 1, 2 HS nhận xét, rút ra kết luận.

4- Củng cố - Đánh giá.

- HS làm bài tập điền từ ( SGK )

5- Hướng dẫn về nhà.

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Đọc mục " em có biết"



3. Gân lá

+ Gân lá nằm xen giữa phần thịt lá

+ Gân lá gồm các bó mạch (bao gồm

mạch gỗ và mạch rây), có chức năng

vận chuyển cỏc cht.

*Kt lun chung: ( SGK )



Ngày soạn : 25-10-2018



Tiết 23 :Quang hợp

i. mục tiêu.

- Học sinh tự tìm hiểu và phân tích thí nghiệm để rút ra kết

luận, khi có ánh sáng lá cơ thể chế tạo đợc tinh bột và nhả ra khí

Oxi.

- Giải thích đợc một và hiện tợng thực tế nh: Vì sao phải trồng

nơi đủ ánh sáng? Vì sao nên thả thêm trong bể cá cảnh.

ii. đồ dùng.

Giáo viên các dụng cụ để thực hiện thí nghiệm thử tinh bột bằng

dung dịch iốt loãng đèn cồn - giá đỡ - cốc thuỷ tinh - ống nghiệm pipét - dung dịch Iốt - bột mì.

iii. các hoạt động dạy học .

1 - T chc

2- Kim tra bài cũ:

- HS1: Làm bài tập trắc nghiệm.

- HS2: Vì sao ở rất nhiều loại lá mặt trên có màu sẫm hơn mặt dưới?

3- Bài mới:

Hoạt động 1: Xác định chất mà lá cây 1.Xác định chất mà lá cây chế tạo



46



Giáo án sinh học 6

chế tạo được khi có ánh sáng.

- GV y/c HS n.cứu thông tin SGK -> Thảo

luận nhóm.

? Việc bịt lá TN bằng băng giấy đen nhằm

mục đích gì?

? Chỉ có phần nào của lá TN đã chế tạo

được tinh bột? Vì sao em biết?

? Qua TN này ta rút ra được KL gì?

- HS n.cứu thơng tin, quan sát hình ->

Thảo luận nhóm.

- Đại diên nhóm trình bày, nhóm khác

nhận xét bổ sung.

- GV nhận xét phần thảo luận của các

nhóm.

- GV treo tranh H21.1 -> y/c 1 HS lên

trình bày lại thí nghiệm và kết luận.

- 1 HS trình bày lại TN.

=> Từ tinh bột và các muối khống hồ tan

khác lá sẽ tạo ra các chất hữu cơ cần thiết

cho cây



Năm học 2019-2020

được khi có ánh sáng.



Hoạt động 2: Xác định chất khí tạo ra

trong quá trình chế tạo tinh bột.

- GV y/c HS n.cứu SGK -> Thảo luận

nhóm.

- GV gợi ý: dựa vào kết quả của TN1, chú

ý quan sát đáy của 2 ống nghiệm.

? Cành rong trong cốc nào chế tạo được

tinh bột? Vì sao?

? Những hiện tượng nào chứng tỏ cành

rong trong cốc đó đã thải ra chất khí? Đó

là khí gì?

- HS quan sát H21.2, n.cứu SGK -> Trao

đổi nhóm -> Trả lời.

? Có thể rút ra kết luận gì qua thí nghiệm?

- GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng.

? Tại sao về mùa hè khi trời nắng nóng

đứng dưới bóng cây to lại thấy mát và rễ

thở?

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận

xét bổ sung.

- GV y/c HS nhắc lại kết luận.

? Qua bài học em biết được điều gì?



2.Xác định chất khí tạo ra trong q

trình chế tạo tinh bột.



*Thí nghiệm:

- Lấy 1 chậu trồng cây khoai lang để

vào chỗ tối trong 2 ngày, dùng băng

giấy đen bịt kín 1 phần lá cả 2 mặt. Đặt

chậu cây ra chỗ có ánh nắng gắt từ 4-6

giờ.

- Ngắt chiếc lá đó bỏ băng giấy đen, cho

vào cồn 900 đun sôi cách thuỷ để tẩy hết

chất diệp lục của lá, rồi rửa sạch trong

cốc nước ấm.

- Bỏ lá đó vào cốc thuốc thử tinh bột .

Ta thu được kết quả như trong H21.1C

Kết luận:

Lá chỉ chế tạo được tinh bột khi có

ánh sáng.



* Thí nghiệm:

- Lấy vài cành rong đi chó cho vào 2

cốc thuỷ tinh đựng đầy nước, úp ống

nghiệm vào môtột cốc đựng đầy nước,

Để cốc A vào tối còn cốc B ra sáng.

- Sau 6h,Quan sát hiện tượng: Cốc B có

bọt khí nổi lên

- Lấy ống nghiệm ra khỏi cốc B, xấ

định khí thải ra là khí ơxi.

Kết luận:

Trong q trình chế tạo tinh bột, lá nhả

khí ơ xi ra ngồi mơi trường.



4 - Củng cố - Đánh giá.



Gv:Vũ Thị Quỳnh Thư



47



Trường THCS Trần Phú



? Tại sao khi ni cá cảnh trong bể kính, người ta thường thả thêm vào bể cá các

loại rong?

? Vì sao phải trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng?

5 - Hướng dẫn về nhà.

- Học bài theo câu hỏi SGK.

- Đọc bài sau và làm thí nghiệm/71(SGK)



Ngày soạn: 26/10/2018

Tiết 24 :



Quang hợp( tip theo)



i. mục tiêu.

- Học sinh tự tìm hiểu và phân tích thí nghiệm để rút ra kết

luận

-Vận dụng kiến thức đã học và kỷ năng phân tích thí nghiệm để

biết đợc những chất lá cần sử dụng để chế tạo tinh bột.

-Phát biểu đợc khái niệm đơn giản về quang hợp, viết đợc sơ đồ

tóm tắt hiện tợng quang hợp.

ii. đồ dùng.

Giáo viên các dụng cơ ®Ĩ thùc hiƯn thÝ nghiƯm thư tinh bét b»ng

dung dịch iốt loãng đèn cồn - giá đỡ - cốc thủ tinh - èng nghiƯm pipÐt - dung dÞch Ièt - bột mì. chuông thủy tinh, cốc đựng nớc vôi

trong , chậu cây.

iii. các hoạt động dạy học .

1 - Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Làm bài tập trắc nghiệm.

- HS2: Làm thế nào để biết được lá cây chế tạo tinh bột khi có ánh sáng?

2 - Bài mới.

48



Giáo án sinh học 6



Năm học 2019-2020



Hoạt động 1: Cây cần những chất chất

gì để chế tạo tinh bột.

- GV y/c HS n.cứu thông tin SGK

- GV y/c 1 HS nhắc lại TN.

- HS n.cứu TT SGK và thao tác TN.

- 1HS tóm tắt TN.

? Điều kiện TN ở cây trong chuông A khác

với cây trong chuông B ở điểm nào?

? Lá cây trong chuông nào không thể chế

tạo được tinh bột? Vì sao?

- GV gợi ý: sử dụng kết quả của tiết trước

-> xác định lá ở chng nào có tinh bột, lá

ở chng nào khơng có tinh bột.

+ Cây ở chng A sống trong điều kiện

khơng khí khơng có khí cácboníc.

+ Cây ở chng B sống trong điều kiện

khơng khí có khí cácboníc.

? Từ kết quả đó rút ra KL gì?

? Tại sao ở xung quanh nhà và những nơi

công cộng cần trồng nhiều cây xanh?

Hoạt động 2: Khái niệm về quang hợp

- GV y/c HS n.cứu thông tin SGK

- GV gọi 2 HS viết lại sơ đồ quang hợp lên

bảng.

- 2 HS viết sơ đồ quang hợp lên bảng.

- HS trao đổi nhóm về khái niệm quang

hợp.

- GV cho HS nhận xét bổ sung -> Thảo

luận khái niệm quang hợp.

? Lá cây sử dụng những nguyên liệu nào

để chế tạo tinh bột? Nguyên liệu đó lấy từ

đâu?

+ Nguyên liệu: nước, khí cácboníc - lấy từ

mơi trường ngồi.



1.Cây cần những chất chất gì để chế

tạo tinh bột.



=> Khơng có khí cacboníc lá cây

khơng thể chế tạo được tinh bột.



2.Khái niệm về quang hợp

Quang hợp là quá trình lá cây nhờ chất

diệp lục, sử dụng nước, khí cácboníc và

năng lượng ánh sáng mặt trời chế tạo

tinh bột và nhả khí ô xi.



? Lá cây chế tạo tinh bột trong điều kiện

nào?

+ ĐK: có ánh sáng

? Ngồi tinh bột lá cây còn tạo ra sản

phẩm nào khác?

+ Sản phẩm khác là khí ơ xi.

=> Rút ra khái niệm quang hợp.

3 - Củng cố - Đánh giá.

Gv:Vũ Thị Quỳnh Thư



49



Trường THCS Trần Phú



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. Trc nghim ( 4 )

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×