Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cỏc nng lc hng ti cho hc sinh:

Cỏc nng lc hng ti cho hc sinh:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo + bổ sung

GV: Kết luận, rồi nêu câu

hỏi:

Vì sao gà, lợn...cây mít,

cây bàng... là vật sống,

còn viên gạch, hòn đá... là

vật khơng sống?

Thế nào là vật sống? Lấy

ví dụ?

Thế nào là vật khơng

sống? Lấy ví dụ?

GV: Từ những ý kiến thảo

luận của lớp tìm ra đâu là

7 động vật, thực vật, đồ vật?

Phút HS: Trả lời

GV: Nhấn mạnh vai trò

của nhóm vật sống

gọi là sinh vật

Hoạt Động 2:

GV: Giới thiệu nội dung

bảng phụ

Chất cần thiết, chất thải là

những chất ntn?

HS: Giải thích

GV: Liên hệ thực tế

Hãy thực hiện theo nhóm

lệnh sgk?

HS: Thực hiện

1-2 hs trả lời, hs khác nhận

xét, bổ sung

GV: Kết luận, hoàn chỉnh

7 bảng phụ

Phút Qua bảng trên em hãy cho

biết vật sống có những đặc

điểm gì?

HS: Trả lời

GV: Nêu ví dụ vật sống có

những đặc điểm ntn?

GV: Ghi nhận ý kiến của

HS.

Hoạt động 3:

HS: Thực hiện lệnh mục a

SGK, các nhóm thảo kuận,

rồi hồn thành phiếu học

tập

GV: Gọi đại diện các nhóm



vật sống.



liên hệ.



II. Đặc điểm cơ thể

sống:

- Trao đổi chất với

Tự học, tự giải quyết

môi trường

vấn đề

- Lớn lên

- Sinh sản

Sáng tạo

- Tư duy

- Xác định các mối

liên hệ



III. Sinh vật trong tự

nhiên.

a. Sự đa dạng của thế

giới sinh vật:

- Sinh vật trong tự

nhiên rất phong phú và

đa dạng, chúng sống ở

nhiều môi trường khác

nhau, có mối quan hệ

mật thiết với nhau và

với con người.

2



Tự học, tự giải quyết

vấn đề

Sáng tạo

- Tư duy

- Xác định các mối

liên hệ



Giáo án sinh học 6

trình bày kết quả, nhóm

khác bổ sung.

GV: Nhận xét, kết luận

Qua bảng phụ trên em có

nhận xét gì về sự đa dạng

8 của giới sinh vật và vai trò

Phút của chúng?

GV: Yêu cầu HS xem lại

bảng phụ, xếp loại riêng

những ví dụ thuộc TV, ĐV

và cho biết ?

Các loại sinh vật thuộc

bảng trên chia thành mấy

nhóm ?

Đó là những nhóm nào ?

HS: Các nhóm thảo luận

dựa vào bảng, nội dung

thơng tin và quan sát hình

2.1SGK, đại diện báo cáo

kết quả, GV kết luận

Hoạt động 4:

GV: Giới thiệu nhiệm vụ

chủ yếu của sinh học, các

phần mà hoc sinh được học

ở THCS.

HS đọc thông tin mục 2

SGK, tìm hiểu và cho biết:

Nhiệm vụ sinh học là gì?

nhiệm vụ thực vật học là

gì?



Năm học 2019-2020

b. Các nhóm sinh vật

trong tự nhiên.

- Vi khuẩn, nấm, thực

vật, động vật.



IV. Nhiệm vụ của Sinh

học

Nhiệm vụ sinh học: là

nghiên cứu đặc điểm

cấu tạo, hoạt động

sống,các điều kiện sống

của sinh vật, cũng như

các mối quan hệ giữa

các sinh vật với nhau và

với mơi trường. Từ đó

biết cách sử dụng hợp lí

chúng để phục vụ đời

sống của con người

Nhiệm vụ của thực vật

học: nghiên cứu hình

thái cấu tạo hoạt động

sống, sự đa đạng, vai

trò của thực vật, từ đó

ứng dụng trong thực

tiễn đời sống.

Kết luận: SGK



Tự học, tự giải quyết

vấn đề

Sáng tạo

- Tư duy

- Xác định các mối

liên hệ



4. Củng cố: (4 Phút)

- Giữa vật sống và vật khơng sống có những đặc điểm gì khác nhau?

- Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì trong những đặc điểm sau:

 Lớn lên

 Sinh sản

 Di chuyển

 Lấy các chất cần thiết

 Loại bỏ các chất thải

5. Dặn dò: (1 Phút)

- Trả lời câu hỏi Sgk

- Xem trước bài

Tuần 1

Gv:Vũ Thị Quỳnh Thư



3



Trường THCS Trần Phú



Tiết 2



Ngày soạn: 13/ 8/ 2019

ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT



I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Sau bài học này HS cần đạt được:

1. Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm chung của thực vật.

- Tìm ra sự đa dạng phong phú của thật vật.

- Thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu thực vật bằng hành động bảo vệ thực vật.

2. Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, có các kĩ năng quan sát tranh vẽ và mẩu vật phát

hiện ra kiến thức.

3.Thái độ:

Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thực vật.

4. Các năng lực hướng tới cho học sinh:

- Năng lực chung; tự học, tự giao tiếp, tự giải quyết, hợp tác, sử dụng ngôn

ngữ...........

- Năng lực riêng môn sinh học: Hs biết quan sát thiên nhiên, thực tế để giải quyết

các vấn đề liên quan đến bài học.

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Tranh ảnh :Khu rừng, vườn cây, sa mạc,hồ nước…

Học Sinh: Sưu tầm tranh ảnh các loài thực vật sống trên trái đất, ôn lại kiến thức

trong sách TNXH ở tiểu học.

III/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

1.Hoạt động khởi động:

Gv cho học sinh chơi trò chơi giải ơ chữ

2. Hoạt động hình thành tìm hiểu kiến thức mới.

TG

HOẠT ĐỘNG CỦA

GHI BẢNG

ĐỊNH HƯỚNG

THẦY VÀ TRÒ

PHÁT TRIỂN NL

15

Hoạt động 1:

I. Sự đa dạng - phong

Phút GV: Cho HS hoạt động cá phú của thực vật

nhân: quan sát tranh vẽ

Tự học, tự giải quyết

- Thực vật rất đa dạng

GV: Cho HS hoạt động và phong phú được thể vấn đề

nhóm thảo luận:

hiện:

Xác định những nơi trên  Mơi trường sống đa Sáng tạo

trái đất có thực vật sống?

dạng: (khí hậu khác - Tư duy

Kể tên một vài cây sống ở

nhau, địa hình khác - Xác định các mối

đồng bằng,đồi núi, ao hồ,

liên hệ

nhau, môi trường

sa mạc …?

sống khác nhau)

Nơi nào có nhiều thực vật,  Số lượng lồi lớn.

nơi nào ít thực vật?

 Số lượng cá thể

Kể một số cây gỗ lâu năm

trong loài nhiều.

thân cứng rắn?

 Đặc điểm cấu tạo

Kể tên một số cây sống

4



Giáo án sinh học 6

trên mặt nước theo em

chúng có đặc điểm gì khác

với cây sống trên cạn?

Kể tên một vài cây nhỏ bé

thân mềm yếu?

Em có nhận xét gì về sự đa

dạng của thực vật?

HS: Quan sát hình 3.1 đến

3.4, kết hợp với mẩu vật

mang đến lớp thảo luận

nhóm thống nhất báo cáo.

GV: Gọi từ 1-3 nhóm đại

diện trình bày.

GV: Nhận xét và nêu câu

hỏi.

Các cây sống ở dưới nước

có đặc điểm gì khác cây

sống ở trên cạn?

HS: Thân rỗng xốp chứa

khí, lá rộng hoặc dẹp dài

nỗi lên mặt nước ...

GD ý thức bảo vệ thực

vật:.

- Thực vật nói chung và

rừng nói riêng là nguồn

cung cấp thức ăn, chỗ ở,

cung cấp lương thực,

thực phẩm… cho con

người, làm giảm ô

nhiễm môi trường.

- Thực vật rất đa dạng và

phong phú nhưng hiện

nay độ đa dạng của loài

đang bị suy giảm do

nạn phá rừng, khai thác

20

gỗ bừa bãi làm mất

Phút

phần rất lớn rừng trên

trái đất.

Vậy các em sẽ bảo vệ và

phát triển thực vật nói

chung và rừng nói riêng

bằng cách nào?

HS: Nêu những việc cụ thể

mình có thể làm: Trồng

cây xanh, chăm sóc cây

xanh, bảo vệ cây xanh

Gv:Vũ Thị Quỳnh Thư



Năm học 2019-2020

khác nhau



II. Đặc điểm chung

của thực vật

- Từ tổng hợp chất

hữu cơ.

- Phần lớn không di

chuyển.

- Phản ứng chậm với

5



Tự học, tự giải quyết

vấn đề

Sáng tạo

- Tư duy

- Xác định các mối



Trường THCS Trần Phú



trong trường học.

các kích thích của

liên hệ

GV: Chốt lại mục trên và

mơi trường ngồi.

cho HS đọc phần thông tin

SGK.

Hoạt động 2:

GV: Cho HS thực hiện ở

trang 11

GV: Nhận xét bảng

HS: Kẻ và hoàn thành bảng

ở các nội dung.

Con gà, con chó lấy roi

đánh

thay

Chậu cấy để ở cửa sau một

thời gian, cây cong về chỗ

súng.

HS: Nhận xét các hiện

tượng từ đó rút ra đặc điểm

chung của thực vật

GV: Chốt lại nội dung trên.

4. Củng cố: (4 Phút)

- Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất?

- Đặc điểm chung của thực vật là gì?

5. Dặn dò: (1 Phút)

- Học bài.

- Soạn trước và xem bài: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?

- Đem mẫu vật: Cây dương xỉ, cây rau bợ, cây đậu.



Tuần 2

Tiết 3



Ngày soạn: 20/ 8/ 2019



6



Giáo án sinh học 6

Năm học 2019-2020

CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1. Kiến thức:

- Biết quan sát so sánh để phân biệtcây có hoa và cây khơng có hoa dựa vào đặc

điểm của cơ quan simh sản.

2. Kỹ năng:

- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm.

3.Thái độ:

- Có ý thức bảo vệ thực vật

4. Các năng lực hướng tới cho học sinh:

- Năng lực chung; tự học, tự giao tiếp, tự giải quyết, hợp tác, sử dụng ngôn

ngữ...........

- Năng lực riêng môn sinh học: Hs biết quan sát thiên nhiên, thực tế để giải quyết

các vấn đề liên quan đến bài học.

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Tranh ảnh :Khu rừng, vườn cây, sa mạc,hồ nước…

Học Sinh: Sưu tầm tranh ảnh các loài thực vật sống trên trái đất, ôn lại kiến thức

trong sách TNXH ở tiểu học.

III/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

1.Hoạt động khởi động:

Gv cho học sinh chơi trò chơi giải ơ chữ

2. Hoạt động hình thành tìm hiểu kiến thức mới.

TG



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

VÀ TRÒ

15

Hoạt động 1:

Phút GV: Cho HS hoạt động cá

nhân: Tìm hiểu các cơ quan

của cây cải

Cây cải có những cơ quan

nào? Chức năng từng loại cơ

quan đó?

HS quan sát H.4.1 SGK đói

chiếu với bảng 1 HS trả lời

câu hỏi kiến thức.

GV: Cho HS làm bài tập điền

tiếp:

Rễ, thân, lá là………

Hoa, quả, hạt là………

+ Chức năng của cơ quan

sinh sản là….

+ Chức năng của cơ quan

sinh dưỡng là...

HS: Hoạt động nhóm: Phân

biệt TVCH và TVKCH.

Gv:Vũ Thị Quỳnh Thư



GHI BẢNG

I: Tìm hiểu các cơ

quan của thực vật

- Thực vật có hoa là

những thực vật mà cơ

quan sinh sản là hoa

quả hạt.

- TVKCH cơ quan

sinh sản không phải

là hoa quả hạt.

Cơ thể TVCH gồm 2

loại cơ quan

+ CQSD: Rễ, thân, lá

có chức năng chính là

ni dưỡng cây.

+ CQSS là hoa, quả,

hạt có chức năng sinh

sản duy trì và phát

triển nòi giống.



7



ĐỊNH HƯỚNG

PHÁT TRIỂN NL

Tự học, tự giải

quyết vấn đề

Sáng tạo

- Tư duy

- Xác định các mối

liên hệ



Trường THCS Trần Phú



GV: Theo dõi hoạt động của

các nhóm.

GV: Nhận xét sữa chữa.

Lưu ý: Cây dương xỉ khơng

có hoa nhưng có cơ quan

20 sinh dưỡng đặc biệt.

Phút GV: Cho HS thảo luận nhóm.

Dựa vào đặc điểm có hoa

của thực vật thì có thể chia

thực vật thành mấy nhóm?

II: Cây lâu năm và

HS: Thảo luận nhóm, Đại cây một năm

diện nhóm trình bày, nhóm Cây một năm là cây:

khác nhận xét bổ sung

có thời gian sinh Tự học, tự giải

GV: Chốt lại nội dung trên

trưởng và phát triển quyết vấn đề

Hoạt động 2:

trong vòng một năm.

Cây một năm và cây lâu Cây lâu năm: là cây có Sáng tạo

năm:

thời gian sinh trưởng - Tư duy

GV: Cho HS nêu một số cây và phát triển trong - Xác định các mối

và vòng đời kết thúc trong vòng nhiều năm.

liên hệ

vòng một năm.

HS thảo luận nhóm và ghi ra

giấy.

VD: Lúa, ngơ, mướp, … cây

một năm

Xồi, ổi, vải, … là cây lâu

năm.

Kể tên một số cây sống lâu

năm trong vòng đời có nhiều

lần ra hoa tạo quả.

Tại sao ngươi ta nói như

vậy?

GV: Cho HS thảo luận phân

biệt cây một năm và cây lâu

năm.

HS: Thảo luận đến kết luận

GV: Nhận xét Cho một số ví

dụ khác:

4. Củng cố: (4 Phút)

- Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật khơng có hoa?

- Kể tên một vài cây có hoa và cây khơng có hoa.

5. Dặn dò: (1 Phút)

- Học bài, xem trước bài 5.



Tuần 2

8



Giáo án sinh học 6

Tiết 4



Năm học 2019-2020

Ngày soạn: 22/ 8/ 2019



Chương 1: TẾ BÀO THỰC VẬT

KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1. Kiến thức:

- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

- Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi, nhớ các bước sử dụng

2. Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng thực hành

3. Thái độ:

- Có ý thức giữ gìn bảo vệ kính trước khi sử dụng.

4. Các năng lực hướng tới cho học sinh:

- Năng lực chung; tự học, tự giao tiếp, tự giải quyết, hợp tác, sử dụng ngôn

ngữ...........

- Năng lực riêng môn sinh học: Hs biết quan sát thiên nhiên, thực tế để giải quyết

các vấn đề liên quan đến bài học.

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Tranh ảnh , dụng cụ thực hành

Học Sinh: đọc trước bài

III/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

1.Hoạt động khởi động:

Gv cho học sinh chơi trò chơi giải ơ chữ

2. Hoạt động hình thành tìm hiểu kiến thức mới.

TG



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

VÀ TRÒ

16

Hoạt Động 1:

Phút GV: Yêu cầu hs quan sát

các bộ phận của kính lúp

kết hợp đọc nội dung mục 1

ở sgk và nêu câu hỏi:

Kính lúp có cấu tạo như thế

nào?

Tấm kính lúp có chức năng

gì?

HS: Giải thích

GV: Giải thích cấu tạo kính

lúp.

Thao tác mẫu cách sử dụng

20 kính lúp, yêu cầu hs quan

Phút sát

HS: Theo dõi

GV: Sử dụng kính lúp ntn?

HS: Phát biểu

Gv:Vũ Thị Quỳnh Thư



GHI BẢNG

I. Kính lúp và cách sử

dụng:

- Cấu tạo:

+ Tay cầm, khung:

bằng kim loại hoặc

bằng nhựa

+ Tấm kính: trong, dày,

hai mặt lồi.



ĐỊNH HƯỚNG

PHÁT TRIỂN NL

Tự học, tự giải quyết

vấn đề

Sáng tạo

- Tư duy



-Sử dụng: Tay trái cầm

kính, để mặt kính sát

vật mẫu, từ từ đưa kính

lên đến khi nhìn rõ vật.

II. Kính hiển vi và

cách sử dụng:

Cấu tạo:

Tự học, tự giải quyết

9



Trường THCS Trần Phú



Hoạt Động 2:

+ Chân kính

vấn đề

GV: Đặt kính hiển vi lên + Thân kính: gồm

- Tư duy

bàn để hs quan sát

 Ống kính có thị

u cầu đọc thơng tin sgk

kính, đĩa quay, vật

và cho biết kính hiển vi

kính

gồm mấy phần?

 Ốc điều chỉnh: ốc to

HS: Quan sát

và ốc nhỏ

Trả lời + bổ sung

Ngồi ra còn có gương

GV: Thân kính gồm phần phản chiếu ánh sáng

nào?

vào vật mẫu

HS phát biểu

GV: Chức năng của kính

hiển vi là gì?

GV: Gọi học sinh lên bảng - Cách sử dụng:

nhìn vào tranh nêu chức + Đặt và cố định tiêu

năng từng bộ phận

bản trên bàn kính

HS thực hiện

+ Điều chỉnh ánh sáng

GV: Bộ phận nào của kính bằng gương phản chiếu

hiển vi là quan trọng nhất? ánh sáng.

vì sao?

+ Sử dụng hệ thống ốc

HS: Trả lời

điều chỉnh để quan sát

GV: Hướng dẫn hs cách sử rõ vật.

dụng kính bằng cách gv

thao tác

HS: Quan sát.

GV: Gọi hs lên sử dụng

kính.

Yêu cầu hs khác nhận xét,

bổ sung

HS: Thực hiện

GV: Theo dõi + đánh giấu

4. Củng cố: (4 Phút)

- Đọc ghi nhớ

- Chỉ trên kính các bộ phận và chức năng kính hiển vi?

5. Dặn dò: (1 Phút)

- Câu hỏi ở SGK

- Chuẩn bị vật mẫu củ hành, quả cà chua

- Xem trước quy trình thực hành



Tuần 3

Tiết 5



Ngày soạn: 23 /8 2019



10



Giáo án sinh học 6



Năm học 2019-2020

THỰC HÀNH:

QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT



I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1. Kiến thức:

- Tự làm được một tiêu bản tế bào thực vật (vảy hành, thịt quả cà chua)

2. Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi

- Rèn kỹ năng quan sát và vẽ hình

3. Thái độ:

- Bảo vệ giữ gìn dụng cụ

- Trung thực: chỉ vẽ hình quan sát được

4. Các năng lực hướng tới cho học sinh:

- Năng lực chung; tự học, tự giao tiếp, tự giải quyết, hợp tác, sử dụng ngôn

ngữ...........

- Năng lực riêng môn sinh học: Hs biết quan sát thiên nhiên, thực tế để giải quyết

các vấn đề liên quan đến bài học.

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Tranh ảnh , SGK..

Học Sinh: Sưu tầm tranh ảnh, mẫu vật, đọc trước bài.

III/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

1.Hoạt động khởi động:

Gv cho học sinh chơi trò chơi giải ơ chữ

2. Hoạt động hình thành tìm hiểu kiến thức mới.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

GHI BẢNG

VÀ TRÒ

15

Hoạt Động 1:

I. Quan sát tế bào

Phút GV: Kiểm tra mẫu vật

dưới kính hiển vi:

chuẩn bị của các nhóm

- Quan sát tế bào biểu

Phân chia dụng cụ cho

bì vảy hành

các nhóm

GV: Treo qui trình các bước

thực hành

- Quan sát tế bào thịt

Hướng dẫn từng bước + quả cà chua chín

thao tác mẫu để hs quan sát,

theo dõi cách làm

HS: Theo dõi

GV: Yêu cầu mỗi nhóm

hồn thành ít nhất một tiêu

10 bản, chọn tế bào nhìn thấy II. Vẽ hình:

Phút rõ nhất ?

HS: Thực hiện làm tiêu bản



Gv:Vũ Thị Quỳnh Thư



11



ĐỊNH HƯỚNG

PHÁT TRIỂN NL



Tự học, tự giải quyết

vấn đề

Sáng tạo

- Tư duy

- Xác định các mối

liên hệ



Trường THCS Trần Phú



GV: Theo dõi + giúp đỡ +

uốn nắn

Hoạt Động 2:

10

GV: Yêu cầu HS vẽ hình rõ

Phút

nhất và so sánh sự giống

nhau và khác nhau giữa tế

bào biểu bì vảy hành và tế

bào thịt quả cà chua chín?

GV: Hướng dẫn cách vẽ

hình

Hoạt Động 3:

GV: u cầu các nhóm

kiểm tra kết quả của nhau

dựa vào những tiêu chí sau:

+ Hồn thành đúng thời

gian

+ Thực hiện đúng tuần tự

các bước

+ Tiêu bản rõ nét, vẽ được

hình quan sát

+ So sánh được sự giống

nhau và khác nhau giữa tế

bào biểu bì vảy hành và tế

bào thịt quả cà chua chín?

Giống nhau: Đều có vách

TB bao bọc bên ngồi, chứa

các thành phần bên trong,

có diệp lục màu xanh

Khác nhau: TB BB vảy

hành: Hình đa giác nhiều

cạnh, cách sắp xếp theo

chiều dọc, các TB xếp sát

nhau, màu tím trắng; TB

BB thịt quả cà chua chín:

Hình trứng, hơi tròn, sếp

theo chiều ngang và dọc

đều nhau, màu vàng cam

HS: Nộp bài thu hoạch

GV: Nhận xét chung tiết

thực hành (Sự cuẩn bị, tinh



III. Tổng kết:

- Nhận xét tiết thực

hành:

 Ý thức các thành

viên

 Kết quả

- Cho diểm 2 nhóm

tốt nhất



12



Tự học, tự giải quyết

vấn đề

Sáng tạo

- Tư duy

- Xác định các mối

liên hệ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cỏc nng lc hng ti cho hc sinh:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×