Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4: VÍ DỤ TÍNH TOÁN

CHƯƠNG 4: VÍ DỤ TÍNH TOÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trang 89



Đường bộ hành bằng BTCT cao 22cm, rộng 105cm. Ở phần cánh hẫng, bê

tông bị vỡ cục bộ, trên bề mặt đường bộ hành có nhiều vết nứt vỡ.

Mặt đường xe chạy bằng bê tông nhựa. Khe co giãn bản thép hiện đã bị hư

hỏng nghiêm trọng, xe chạy gây xung kích mạnh.

Cầu có độ dốc dọc lớn, nước mặt cầu được thoát chủ yếu theo phương dọc

cầu.

4.1.1.3. Dầm chủ, dầm ngang

Kết cấu nhịp dạng bán lắp ghép, trong đó phân tố lắp ghép sử dụng dầm

BTCT tiền áp L=24,54m tiết diện chữ I, chiều cao dầm bằng 114cm. Mặt cắt ngang

cầu gồm 5 phiến dầm đặt cách nhau 225cm. Bản mặt cầu BTCT M300 đổ tại chỗ

dày 18cm.

Trên phương ngang các dầm liên kết với nhau bằng bản mặt cầu và 4 dầm

ngang BTCT M300 đổ tại chỗ, chiều cao dầm ngang bằng 80cm, chiều dày sườn

bằng 20cm.

1110

105



70 35



900



80



114 18



Bản BTCT đổt ạ i c hỗ



105



225



Dầm I; L=24,54m



225



225



225



105



Hỡnh 4.42: Mặt cắt ngang cầu Phụng Hiệp

Tại khu vực kê trên gối của một số dầm xuất hiện các vết nứt dọc theo bầu

dầm, các vết nứt kéo dài từ 60-80cm, bề rộng đường nứt tới 1mm.

Các dầm ngang của nhịp N1 và N2 (tính theo chiều Cần Thơ- Sóc Trăng),

đặc biệt là các dầm ngang đầu nhịp bị nứt vỡ, lộ cốt thép đã bị gỉ, bê tông bị

cácbonnát hố.



Nguyễn Cơng Chức - Lớp Cao học Cầu hầm khóa T2/2009



Trang 90



4.1.1.4. Gối cầu

Các dầm được kê trên các gối bằng cao su, các gối cao su đã bị lão hoá, nứt

vỡ. Hầu hết các bệ kê gối bị nứt vỡ, đặc biệt đối với đá kê của các dầm giữa (dầm

số 3) hiện tượng nứt vỡ rất nghiêm trọng.

4.1.1.5. Kết cấu mố trụ

Mố cầu thuộc dạng mố vùi. Phần móng mố ngập hồn tồn trong đất nên

khơng khảo sát được hiện trạng.

Trụ cầu dạng trụ cột. Mũ trụ bằng BTCT dài 10,50m, tiết diện hình chữ nhật,

cao 120cm, chiều rộng thay đổi từ 112cm đến 140cm để kê dầm tạo tuyến cong trên

bình đồ. Thân trụ gồm 3 cột BTCT tiết diện 80× 80cm. Bệ trụ rộng 260cm, dài

1060cm hai đầu được vuốt tròn với bán kính bằng 130cm.

Trên xà mũ của trụ T1 (phía Cần Thơ) bê tơng bị bong vỡ, lộ gỉ cốt thép.

4.1.1.6. Chất lượng vật liệu của các bộ phận kết cấu chủ yếu

Các bộ phận kết cấu chủ yếu của cơng trình được tiến hành kiểm tra cường

độ bê tông.

Thiết bị: Súng bắn bê tơng bật nảy

Theo kết quả thí nghiệm (Bảng 4 .15), cường độ bê tông của các hạng mục

đều đảm bảo.

Bảng 4.15: Kết quả thí nghiệm xác định cường độ bê tông cầu Phụng Hiệp

Cấu kiện



Dầm chủ



Mố



Trụ



Cường độ (Kg/cm2)



432



267



254



(Nguồn: Báo cáo kiểm định thử tải cầu Phụng Hiệp)

4.1.1.7. Ảnh hưởng của những tác nhân, mơi trường xung quanh đến an tồn

và khai thác cơng trình

Bề rộng sơng lớn, mật độ tàu bè cao. Cầu đã xây dựng các trụ chống xô va.

Tại nhịp N1 (phía Cần Thơ) dân sinh sống dưới gầm cầu, gây mất vệ sinh, cần thiết

phải di dời những hộ dân này để đảm bảo an toàn khai thác cơng trình.



Nguyễn Cơng Chức - Lớp Cao học Cầu hầm khóa T2/2009



Trang 91



Khu vực hai đường đầu cầu dân cư đông đúc, họp chợ lấn chiếm lề đường rất

nguy hiểm cho xe ra vào cầu, đặc biệt độ dốc đường đầu cầu rất lớn.

4.1.2. Thử tải trọng tĩnh

4.1.2.1. Tải trọng

Xe thiết kế:

Dùng 2 xe tải có trọng lượng P = 16 tấn với các chỉ tiêu như sau:

- Số trục bánh xe:



3



- Trọng lượng trục trước:



3,2T



- Trọng lượng hai trục sau:



2x6,4T



- Khoảng cách giữa tim hai hàng bánh xe theo phương ngang cầu:



1,85m



- Khoảng cách giữa trục trước và trục giữa:



3,40m



- Khoảng cách giữa hai trục sau:



1,30m



Xếp tải:

Xếp tải theo 2 thế tải: Đúng tâm và Lệch tâm như Hình 4 .43, Hình 4 .44 và

Hình 4 .45.

130

6,4T



340

6,4T



3,2T



2454/ 2



2454/ 2



Hình 4.43: Xếp xe theo phương dọc cầu Phụng Hiệp để thử tải

210



185



110



185



210



Hình 4.44: Xếp xe theo phương ngang cầu Phụng Hiệp - thế tải Đúng tâm



Nguyễn Công Chức - Lớp Cao học Cầu hầm khóa T2/2009



Trang 92



50



185



110



185



Hình 4.45: Xếp xe theo phương ngang cầu Phụng Hiệp - thế tải Lệch tâm

4.1.2.2. Đo độ võng

- Thiết bị đo:

+ Võng kế (V);

+ Indicator (I)

- Tiết diện: Giữa nhịp N1

- Điểm đo: 5 điểm đo tại các dầm 1, 2, 3, 4, 5



v



v



v



v



v



V: võng kế

Hình 4.46: Sơ đồ bố trí điểm đo và thiết bị đo độ võng cầu Phụng Hiệp



Nguyễn Công Chức - Lớp Cao học Cầu hầm khóa T2/2009



Trang 93



Bảng 4.16: : Kết quả đo độ võng nhịp N1 cầu Phụng Hiệp

Điểm đo - Thế tải Đúng tâm



Số đọc trung bình



Kí hiệu



Vị trí



V



(Ii+Ij)/2



V1



Giữa nhịp dầm 1



211



23,0



1,88



V2



Giữa nhịp dầm 2



311



30,0



2,81



V3



Giữa nhịp dầm 3



390



32,0



3,58



V4



Giữa nhịp dầm 4



339



28,0



3,11



V5



Giữa nhịp dầm 5



210



21,0



1,89



Độ võng (mm)



Điểm đo - Thế tải Lệch tâm



Số đọc trung bình



Kí hiệu



Vị trí



V



(Ii+Ij)/2



V1



Giữa nhịp dầm 1



334



34,0



3,00



V2



Giữa nhịp dầm 2



368



30,0



3,38



V3



Giữa nhịp dầm 3



359



24,0



3,35



V4



Giữa nhịp dầm 4



240



16,0



2,24



V5



Giữa nhịp dầm 5



106



8,0



0,98



V- Võng kế



Độ võng (mm)



I- Indicator



(Nguồn: Báo cáo kiểm định thử tải cầu Phụng Hiệp)

4.1.3. Phân tích bằng chương trình

Tiến hành phân tích bằng chương trình 2 lần. Lần 1 phân tích sơ bộ với

khoảng nghi ngờ rộng để thu hẹp phạm vi nghi ngờ. Lần 2 phân tích với khoảng

nghi ngờ nhỏ hơn để đạt được kết quả chính xác hơn

4.1.3.1. Khai báo tùy chọn phân tích

- Số khoảng chia nghi ngờ/mỗi loại nghi ngờ:



5



- Số mặt cắt tính nội lực/ mỗi phần tử:



17



4.1.3.2. Phân tích lần 1 (sơ bộ)

Khai báo các Nhóm nghi ngờ như sau:

* Nghi ngờ 1:

- Tên nhóm nghi ngờ :



NNdDoc



- Nghi ngờ E nằm trong khoảng:



Nguyễn Công Chức - Lớp Cao học Cầu hầm khóa T2/2009



Trang 94



+ min: 100 % giá trị khai báo

+ max: 200% giá trị khai báo

- Gán cho: tất cả dầm dọc

* Nghi ngờ 2:

- Tên nhóm nghi ngờ :



NNdNgang



- Nghi ngờ I nằm trong khoảng:

+ min: 30 % giá trị khai báo

+ max: 100% giá trị khai báo

- Gán cho: tất cả dầm ngang

Kết quả phân tích:

- Nghi ngờ 1: E = 160% giá trị khai báo

- Nghi ngờ 2: I = 44% giá trị khai báo

Bảng 4.17: E, I tính tốn - Kết quả phân tích cầu Phụng Hiệp lần 1

E khai

báo

(T/m2)



I khai

E tính tốn báo

(T/m2)

(m4)



I tính

tốn

(m4)



I114 n24.54 NNdDoc



2,900,000



4,640,000



0.1516



0.1516



DN 20x80



2,900,000



2,900,000



0.0237



0.0104



Loại

TT dầm



Tiết

diện



1



Dầm Dọc



2



Dầm Ngang



Nhóm nghi

ngờ

NNdNgang



Bảng 4.18: Độ võng tính tốn - Kết quả phân tích cầu Phụng Hiệp lần 1



TT Thế tải



Số hiệu

dầm chủ



K/c từ

đầu dầm

(m)



Độ võng

đo được

(mm)



Độ võng

tính với số

liệu gốc

(mm)



Độ võng

tính tốn

(mm)



Sai số

%



1



DungTam



1



12.27



1.88



3.00



1.60



-15



2



DungTam



2



12.27



2.81



3.85



2.87



2



3



DungTam



3



12.27



3.58



4.18



3.38



-6



4



DungTam



4



12.27



3.11



3.85



2.87



-8



5



DungTam



5



12.27



1.89



3.00



1.60



-15



6



LechTamTrai



1



12.27



3.00



5.43



3.52



17



7



LechTamTrai



2



12.27



3.38



4.95



3.65



8



Nguyễn Cơng Chức - Lớp Cao học Cầu hầm khóa T2/2009



Trang 95



8



LechTamTrai



3



12.27



3.35



3.92



2.99



-11



9



LechTamTrai



4



12.27



2.24



2.50



1.72



-23



10



LechTamTrai



5



12.27



0.98



1.06



0.43



-56



4.1.3.3. Phân tích lần 2

Khai báo lại các Nhóm nghi ngờ như sau:

* Nghi ngờ 1:

- Tên nhóm nghi ngờ :



NNdDoc



- Nghi ngờ E nằm trong khoảng:

+ min: 150 % giá trị khai báo

+ max: 170% giá trị khai báo

- Gán cho: tất cả dầm dọc

* Nghi ngờ 2:

- Tên nhóm nghi ngờ :



NNdNgang



- Nghi ngờ I nằm trong khoảng:

+ min: 34 % giá trị khai báo

+ max: 54% giá trị khai báo

- Gán cho: tất cả dầm ngang

Kết quả phân tích:

- Nghi ngờ 1: E = 154% giá trị khai báo

- Nghi ngờ 2: I = 46% giá trị khai báo

Bảng 4.19: E, I tính tốn - Kết quả phân tích cầu Phụng Hiệp lần 2

T

T

1

2



Loại

dầm

Dầm Dọc

Dầm Ngang



Tiết

diện



E khai

Nhóm nghi báo

ngờ

(T/m2)



I114 n24.54 NNdDoc

DN 20x80



NNdNgan

g



E tính

tốn

(T/m2)



I khai

báo

(m4)



I tính

tốn

(m4)



2,900,00

0



4,466,00

0



0.1516



0.1516



2,900,00

0



2,900,00

0



0.0237



0.0109



Nguyễn Cơng Chức - Lớp Cao học Cầu hầm khóa T2/2009



Trang 96



Bảng 4.20: Độ võng tính tốn - Kết quả phân tích cầu Phụng Hiệp lần 2



TT Thế tải



Số hiệu

dầm chủ



K/c từ

đầu dầm

(m)



Độ võng

đo được

(mm)



Độ võng

tính với số

liệu gốc

(mm)



Độ võng

tính tốn

(mm)



Sai số

%



1



DungTam



1



12.27



1.88



3.00



1.69



-10



2



DungTam



2



12.27



2.81



3.85



2.93



4



3



DungTam



3



12.27



3.58



4.18



3.44



-4



4



DungTam



4



12.27



3.11



3.85



2.93



-6



5



DungTam



5



12.27



1.89



3.00



1.69



-11



6



LechTamTrai



1



12.27



3.00



5.43



3.65



22



7



LechTamTrai



2



12.27



3.38



4.95



3.74



11



8



LechTamTrai



3



12.27



3.35



3.92



3.05



-9



9



LechTamTrai



4



12.27



2.24



2.50



1.78



-21



10



LechTamTrai



5



12.27



0.98



1.06



0.46



-53



4.1.3.4. Nhận xét:

- Tỷ lệ phân phối tải trọng của các dầm gần với vị trí đặt tải lớn hơn so với lý

thuyết. Sự sai khác này khá lớn. Liên kết ngang giữa các dầm rất yếu, chỉ bằng 46%

so với tính tốn lý thuyết.

- Độ cứng của các dầm chủ lớn hơn so với tính tốn lý thuyết: 154%.



Nguyễn Cơng Chức - Lớp Cao học Cầu hầm khóa T2/2009



Trang 97



Hình 4.47: Biểu đồ độ võng - Kết quả phân tích cầu Phụng Hiệp lần 1

Nguyễn Công Chức - Lớp Cao học Cầu hầm khóa T2/2009



Trang 98



Hình 4.48: Biểu đồ Hệ số PPTT - Kết quả phân tích cầu Phụng Hiệp lần 1

Nguyễn Công Chức - Lớp Cao học Cầu hầm khóa T2/2009



Trang 99



Hình 4.49: Biểu đồ độ võng - Kết quả phân tích cầu Phụng Hiệp lần 2

Nguyễn Cơng Chức - Lớp Cao học Cầu hầm khóa T2/2009



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: VÍ DỤ TÍNH TOÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×