Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trang 65



tồn cầu (globally distributed system), dùng ngơn ngữ đánh dấu mở rộng

(eXtensible Markup Language - XML) làm chất keo để kết hợp chức năng của

những máy tính khác nhau trong cùng một tổ chức hay trên khắp thế giới.

Những máy tính này có thể là máy chủ (Servers), máy tính để bàn (Desktop),

máy tính xách tay (Notebook) hay máy tính bỏ túi (Pocket Computers). Tất cả đều

có thể chạy cùng một phần mềm dựa trên một nền tảng duy nhất, độc lập với phần

cứng và ngơn ngữ lập trình. Đó là .NET Framework. Nó đã trở thành một phần của

Microsoft Windows và có thể xuất qua các nền tảng khác như Lunix



Hình 3.25: Vị trí của .Net framework trong hoạt động của hệ thống

Các ứng dụng .NET được chia ra làm hai loại: cho Internet gọi là ASP.NET,

gồm có Web Forms và Web Services và cho desktop gọi là Windows Forms.

Windows Forms giống như Forms của VB6. Nó hổ trợ Unicode hoàn toàn và thật sự

hướng đối tượng (Object Oriented). Web Forms có những Server Controls làm việc

giống như các Controls trong Windows Forms, nhất là có thể dùng mã lệnh (codes)

để xử lý sự kiện (Events) y hệt như của Windows Forms.

Điểm khác biệt chính giữa ASP (Active Server Pages) và ASP.NET là trong

ASP.NET, phần đại diện cho các cấu kiện nhìn thấy được (visual components) và

các mã lệnh nằm riêng nhau, không lộn xộn như trong ASP. Ngoài ra mã lệnh

ASP.NET hoàn toàn hướng đối tượng.

Web Services giống như những hàm (Functions) mà ta có thể gọi dùng từ các

URL (Uniform Resource Locator) dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên Internet,

thí dụ như Credit Card authorisation.

3.1.3. Các thành phần của .NET

ADO.NET là 1 CSDL đệm (cache database) dùng để thay thế ADO. Thay vì

ứng dụng kết nối vĩnh viễn với CSDL mẹ qua ADO, ứng dụng trong .NET làm việc

với portable database chỉ chứa một hai bảng (tables), là copy từ CSDL mẹ. Khi nào

cần, portable database nầy (ADO.NET) sẽ được kiểm tra đối chiếu (reconciled) với



Nguyễn Cơng Chức - Lớp Cao học Cầu hầm khóa T2/2009



Trang 66



CSDL mẹ để cập nhật các thay đổi. Hai bảng trong ADO.NET có thể được liên hệ

(related) lẫn nhau trong Master/Details relationship. Vì ADO.NET có chứa original

data lẫn newest data nên hồi sửa (rollback) trong ADO.NET rất dễ dàng và nhẹ.

XML được yểm trợ tối đa. Nằm phía sau ADO.NET là XML. XML có thể là

Table of records trong ADO.NET hay Tree of nodes trong DOM (Document Object

Model).

IO được hổ trợ bằng toàn bộ Stream kể cả Memory Stream và StreamReader,

StreamWriter. Thêm vào là DataFormatting cho Serialisation để chứa Object xuống

binary file hay text file.

TCP/IP và http là hai giao thức (protocols) thông dụng nhất trong .NET,

nhưng chúng làm việc phía sau nền giúp ta gọi một chương trình con điều khiển

(remote procedure) nằm trên máy tính khác dễ dàng như một chương trình con địa

phương (local procedure). Kỹ thuật ấy gọi là Remoting.

Security hỗ trợ Cryptography, Permissions và Policy.

Diagnostics cho ta Debug và Trace.

Threading rất tiện và đơn giản để implement Lightweight Process. Vấn đề

Timing trong .NET program rất linh động, hiệu quả và chính xác.

Common Language Runtime (CLR) là trung tâm điểm của .NET Famework.

Trong .NET, mọi NNLT đều được biên dịch ra Microsoft Intermediate Language

(IL) giống như byte code của Java. Nhờ bắt buộc mọi ngôn ngữ đều phải dùng cùng

các loại kiểu dữ liệu gọi là Hệ thống kiểu dùng chung - Common Type System. Vì

vậy lập trình viên có thể kiểm sốt mọi giao diện, gọi giữa các cấu kiện và cho phép

các ngôn ngữ có thể hợp tác nhau một cách thơng suốt. Ví dụ như chương trình

Visual Basic.NET có thể thừa kế (inherit) chương trình C# và ngược lại.

C# chẳng khác gì VB.NET, có thể chuyển mã C# sang mã VB.NET rất dễ

dàng. Vì mã nguồn VC++ và Java gần gũi C# hơn VB6 với VB.NET nên ngồi đời

có nhiều mã nguồn C# hơn VB.NET. Ngoài ra lâu nay người ta vẫn mang ấn tượng

rằng các lập trình viên VC++ hay Java mới thật sự là các cao thủ lập trình, và có



Nguyễn Cơng Chức - Lớp Cao học Cầu hầm khóa T2/2009



Trang 67



khuynh hướng trả lương cho các lập trình viên VC++/Java cao hơn lập trình viên

VB.

Khi chạy ứng dụng .NET, nó sẽ được biên dịch bằng một JIT (Just-In-Time)

compiler rất hiệu năng ra mã máy (machine code) để chạy. Điểm này giúp ứng dụng

.NET chạy nhanh hơn ứng dụng mã Java trong máy ảo Java. Just-In-Time cũng có

nghĩa là chỉ phần mã nào cần xử lý trong lúc đó mới được biên dịch.



Hình 3.26: Các thành phần của .Net framework

3.1.4. Ưu điểm của ứng dụng .NET

- Việc triển khai đơn giản và nhanh hơn: những người phát triển ứng dụng sẽ

dành thì giờ quyết định ráp những phần mềm cấu kiện nào lại với nhau nhiều hơn là

lập trình thật sự.

- Các công tác thiết yếu (plumbing) như quản lý bộ nhớ, quản lý tiến trình...

được thực hiện một cách tự động.

- Các công cụ hổ trợ rất đầy đủ mà không cần thêm các hàm API: các lớp dữ

liệu cơ sở của .NET Framework rất phong phú cho tệp tin (file), mạng (network),

mã hóa, XML, cơ sở dữ liệu ...

- Cài đặt đơn giản và an tồn (khơng cần thêm các thư viện liên kết động

.DLL): chỉ cần copy các tệp tin, giống như thời vàng son của DOS. Lý do là ứng

dụng .NET chạy trên .NET framework, một khi ta đã cài .NET framework vào máy



Nguyễn Công Chức - Lớp Cao học Cầu hầm khóa T2/2009



Trang 68



rồi thì có đầy đủ mọi .DLL cần thiết. Có lẽ trong tương lai Microsoft cài .NET

framework chung với Windows.

- Dùng cho từ WindowsCE đến Desktop, đến Web, có khả năng mở rộng để

đáp ứng được với tốc độ phát triển mà khơng phải thay đổi gì đến bên trong hệ

thống.



3.2. Xây dựng nội dung chương trình

3.2.1. Phạm vi nghiên cứu của chương trình

Phạm vi nghiên cứu của chương trình:

- Nghiên cứu lập trình tính tốn độ võng dựa trên các chỉ số đặc trưng hình

học của dầm BTCT bằng phương pháp phần tử hữu hạn mơ hình chuyển vị.

- Dựa trên các thơng số độ võng đo được ngồi hiện trường và độ võng tính

tốn cho phép người dùng có thể hiệu chỉnh % của các hệ số E, I của dầm hoặc

chương trình sẽ đưa ra các ý kiến tự động hiệu chỉnh dựa trên nguyên tắc so sánh độ

chệnh lệch chuyển vị của kết quả đo và kết tính tốn.

- Từ các thơng số E, I đã được hiệu chỉnh ở trên, dựa vào đó tính lại nội lực

của các tiết diện, từ đó có thể đối chiếu với các giá trị ứng suất đo đạc thực tế.

3.2.2. Xây dựng sơ đồ tương tác người dùng (User case)

Chương trình tính tốn phân tích độ võng và đưa ra cấp tải trọng của cầu chỉ

có một tác nhân (Actor) là người dùng.

Người dùng sẽ sử dụng các chức năng của hệ thống và cũng là người quan

tâm đến kết quả mà hệ thống mang lại.

* Để sử dụng chương trình tính tốn người dùng phải lựa chọn các menu của

chương trình theo trình tự sau:

− Chọn tiêu chuẩn tính tốn

− Nhập dữ liệu (Nhập số liệu chung của cầu,Nhập dữ liệu cho tiết diện dầm và

bản)

− Thiết kế các thế tải



Nguyễn Cơng Chức - Lớp Cao học Cầu hầm khóa T2/2009



Trang 69



− Nhập độ võng đo ngoài thực tế

− Hiệu chỉnh lại đặc trưng hình học

− Đưa ra độ võng tính tốn

* Người dùng được quyền tạo mới, sửa đổi, chuyển đổi giữa các form:

− Dữ liệu về xe 3 trục, vật liệu.

− Người dùng được quyền: lưu trữ, xuất kết qủa tính tốn (dưới dạng báo cáo

bằng word, thuyết minh tính tốn)

− Tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải)

− Người sử dụng có quyền được thơng báo về những thay đổi quan trọng của

hệ thống sửa đổi, xóa dữ liệu, hay dữ nhập sai dữ liệu.



Hình 3.27: Sơ đồ tương tác người dùng



3.3. Nội dung chương trình

3.3.1. Nhập số liệu đầu vào

Dữ liệu đầu vào có thể được nhập trực tiếp hoặc mở từ các tệp tin, các mẫu

cầu có sẵn. Các số liệu đầu vào bao gồm:

− Sơ đồ cầu: số dầm dọc, số dầm ngang, khoảng cách giữa các dầm, bề rộng

mút thừa ở biên

− Các loại vật liệu: tên vật liệu, các thông số vật liệu



Nguyễn Công Chức - Lớp Cao học Cầu hầm khóa T2/2009



Trang 70



− Các loại tiết diện: tên tiết diện, loại vật liệu, các kích thước hình học

− Tiết diện của các phần tử: gán tiết diện cho các phần tử

− Các số liệu về bản mặt cầu, các tĩnh tải khác như lan can, dải phân cách...

− Các loại xe dùng trong quá trình kiểm định: tên xe, trọng lượng và khoảng

cách giữa các trục

− Các nhóm nghi ngờ: tên nhóm nghi ngờ, khoảng nghi ngờ, loại nghi ngờ

(nghi ngờ độ cứng E hay đặc trưng hình học I)

− Nhóm nghi ngờ của các phần tử: gán nhóm nghi ngờ cho các phần tử

− Thế tải: sơ đồ chất tải để đo võng theo phương dọc cầu, phương ngang cầu

− Độ võng đo được: độ võng đo được sau khi chất tải, tương ứng với từng thế

tải

3.3.2. Nội dung phân tích

Q trình phân tích gồm các bước sau:

− Tính tốn các đặc trưng hình học của các tiết diện. Tùy theo khai báo của

người dùng mà có thể tính bản làm việc cùng với dầm hoặc không.

− Giả định mô đun đàn hồi E và mơ men qn tính I của các tiết diện nghi ngờ.

Các số liệu giả định phải nằm trong khoảng nghi ngờ.

− Quy đổi sơ đồ cầu dưới dạng mạng dầm bao gồm các dầm ngang và dầm dọc

− Quy đổi các loại tải trọng lên các dầm tương ứng với từng thế tải

− Phân tích kết cấu cầu theo phương pháp phần tử hữu hạn mơ hình chuyển vị

− Lưu lại các giá trị độ võng tính toán tương ứng với các điểm đo võng

− Giả định lại số liệu E, I của các tiết diện nghi ngờ rồi tiếp tục phân tích. Q

trình trên lặp lại cho đến khi phân tích hết các bộ số liệu có thể có trong các

khoảng nghi ngờ.

− So sánh, đối chiếu giữa các bộ số liệu độ võng tính tốn để xác định bộ số

liệu độ võng tính tốn sát với bộ số liệu độ võng đo được nhất. Từ đó xác



Nguyễn Cơng Chức - Lớp Cao học Cầu hầm khóa T2/2009



Trang 71



định được E, I của các tiết diện nghi ngờ.

3.3.3. Kết quả số liệu đầu ra

Kết quả đầu ra của chương trình bao gồm:

− Bộ số liệu độ võng tính tốn tương ứng với từng thế tải: dạng bảng biểu và

biểu đồ so sánh với độ võng đo được

− Hệ số phân phối ngang: dạng bảng biểu và biểu đồ so sánh với hệ số phân

phối ngang đo được

− Mô đun đàn hồi E và mô men kháng uốn I của các phần tử nghi ngờ: dạng

bảng biểu

− Biểu độ nội lực của các phần tử: mô men uốn, mơ men xoắn, lực cắt

3.3.4. Một số tiện ích khác

− Lưu số liệu đầu vào vào tệp tin

− Xuất các bảng biểu sang dạng tệp tin văn bản (đuôi .txt), tệp tin bảng tính

Excel (đi .xls)

− Xuất sơ đồ cầu, các biểu đồ sang dạng tệp tin hình ảnh (đi .bmp, .jpg,

.png)



3.4. Xây dựng cấu trúc thuật tốn chương trình

3.4.1. Cấu trúc thuật tốn tổng quan



Nguyễn Cơng Chức - Lớp Cao học Cầu hầm khóa T2/2009



Trang 72



Hình 3.28: Thuật tốn tổng quan của chương trình

3.4.2. Cấu trúc thuật tốn nhập, xử lý số liệu đầu vào



Nguyễn Công Chức - Lớp Cao học Cầu hầm khóa T2/2009



Trang 73



3.4.2.1. Các số liệu về sơ đồ cầu, đặc trưng các phần tử



Hình 3.29: Thuật toán nhập, xử lý số liệu Sơ đồ cầu,

đặc trưng của các phần tử



Nguyễn Công Chức - Lớp Cao học Cầu hầm khóa T2/2009



Trang 74



3.4.2.2. Các số liệu nhóm nghi ngờ, thế tải và độ võng



Hình 3.30: Thuật tốn nhập, xử lý số liệu

Nhóm nghi ngờ, Thế tải và độ võng



Nguyễn Công Chức - Lớp Cao học Cầu hầm khóa T2/2009



Trang 75



3.4.3. Cấu trúc thuật tốn duyệt các bộ số liệu



Hình 3.31: Thuật tốn duyệt các bộ số liệu



Nguyễn Cơng Chức - Lớp Cao học Cầu hầm khóa T2/2009



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×