Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 3.5: Mã hóa Manchester

Hình 3.5: Mã hóa Manchester

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Trang 39



ĐHĐT1B



Ví dụ: địa chỉ 1100 0000 1010 1000 0000 0000 0000 0001 viết là

192.168.0.1. Có đến 4 294 967 296 địa chỉ.

Các địa chỉ dùng trên interntet được quản lý bởi NIC (Network

Information Center). Còn các mạng địa phương có địa chỉ được quy định bởi

người quản trị mạng cục bộ.

TCP (Transmission Control Protocol): Điều khiển kết nối bắt tay giữa

nguồn và đích, truyền thơng tin và đảm bảo tin cậy. Vì cùng lúc có thể có nhiều

ứng dụng cùng hoạt động nên ngồi địa chỉ IP còn có địa chỉ port, kết hợp thành

địa chỉ socket.

UDP (User Datagram Protocol): Gởi thông tin nhưng không đảm bảo

đến được đích

FTP (File Transfer Protocol): Truyền file giữa các máy tính, cho phép

download hoặc upload file.

PING (Packet Internet Grouper): Chương trình ứng dụng kiểm tra kết

nối giữa hai nút trong mạng.

Telnet: Cho phép đăng nhập máy chủ.

SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Truyền e-mail.

HTTP (Hyper Text Transfer Protocol): Trao đổi file html trên mạng

internet.

DNS (Domain Name System): Dịch các tên miền, ví dụ

www.google.com.vn thành địa chỉ IP.

HSE/FF (High Speed Ethernet / Field Foundation): Dùng trong mạng

công nghiệp.

Kết nối PC, PLC vào mạng Ethernet được thực hiện thông qua card

mạng hay module truyền thông. Hãng Siemens dùng module CP343 – 1

communication process ghép PLC S7 – 300 vào mạng Ethernet. Với phần mềm

phù hợp có thể lập trình cho PLC từ trung tâm và thực hiện giám sát PLC từ xa.



GVHD: Th.S HỒNG ĐÌNH LONG



SVTH: LƯU TIẾN ĐẠT



Luận văn tốt nghiệp



Trang 40



ĐHĐT1B



CHƯƠNG 4: THIẾT LẬP WEB NAVIGATOR

4.1.



Giới thiệu [2]

Gói phần mềm Web Navigator bao gồm WINCC Web Navigator



Server được cài đặt trên máy tính server và WINCC Web Navigator Client được

cài trên máy tính mạng Internet.

Hình ảnh hiện trên WINCC Web Navigator Client có thể được điều

khiển giống như trên hệ thống WINCC bình thường. Việc này giúp cho máy tính

ở bất kỳ nơi nào trên thế giới cũng có thể điều khiển và giám sát dự án đang chạy

trên máy tính server.

4.2.



Tổng quan cài đặt [2]

Trước khi cài đặt WinCC V7.0, ta cần cài đặt Internet Information



Services (IIS)

4.2.1.



Cài đặt Internet Information Services (IIS)



Khi sử dụng Windows 2000 Professional or XP, Internet Information

Services (IIS) phải được cài đặt trước khi cài WINCC V7.0.

Đưa đĩa cài đặt Windows vào ổ đĩa.

Từ Start menu của Windows 2000/XP chọn "Settings" > "Control

Panel" và click vào icon "Add/Remove Programs"

Trong hộp thoại "Add/Remove Programs", click vào biểu tượng

"Add/Remove Windows Components". Hộp thoại sau xuất hiện



GVHD: Th.S HỒNG ĐÌNH LONG



SVTH: LƯU TIẾN ĐẠT



Luận văn tốt nghiệp



Trang 41



ĐHĐT1B



Hình 4.1: Cài đặt Internet Information Services (IIS)

Trong cửa sổ lựa chọn, kích hoạt ơ "Internet Information Services

(IIS)" và click "Next".



Hình 4.2: Q trình cài đặt IIS

Sau đó Windows sẽ bắt đầu cài đặt các files và tiếp tục hướng dẫn

trong q trình cài đặt.

GVHD: Th.S HỒNG ĐÌNH LONG



SVTH: LƯU TIẾN ĐẠT



Luận văn tốt nghiệp



4.2.2.



Trang 42



ĐHĐT1B



Cấu hình WinCC Web Navigator server



Bước 1: Tạo project trên máy server

Bước 2: Cấu hình web bằng WinCC Web Configurator:

Trên cửa sổ bên trái của WinCC Explorer click phải vào "Web

Navigator" và click Web Configurator



Sau đó click “Next” trên cửa sổ hiện ra:



Hình 4.3: Cấu hình WinCC Web Navigator (1)

Bước 3: Xác định Standard Website:



GVHD: Th.S HỒNG ĐÌNH LONG



SVTH: LƯU TIẾN ĐẠT



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 3.5: Mã hóa Manchester

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×