Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Chức năng biên tập bản đồ địa chính.

c. Chức năng biên tập bản đồ địa chính.

Tải bản đầy đủ - 0trang

28



1.2. Quy trình thành lập bản đồ số địa chính

1.2.1. Quy trình chung

Quy trình cơng nghệ thành lập bản đồ số địa chính trên cơ sở kết quả đo

vẽ chi tiết ở thực địa được giới thiệu sơ đồ sau:

Vào CSDL trị đo



Nhập số liệu

Hiển thị, sửa chữa trị đo

Tính toán trị đo

Xử lý mã, tạo bản đồ tự động



Sửa chữa đối tượng bản đồ



Lưu trữ bản đồ file .DGN



Vào CSDL bản đồ

Nạp file bản đồ DGN

Sửa chữa lỗi, tạo vùng



Tạo bản đồ địa chính:

- Chia mảnh

- Đánh số thửa, tính diện tích

- Vẽ nhãn thửa

- Tạo khung bản đồ



Lưu, in bản đồ



- File ghi của máy toàn đạc

- File tọa độ xyh

- File ASC



29



1.2.2. Giải thích quy trình

* Nhập số liệu: số liệu đo đạc ngoài thực địa được nhập vào theo file đo trút

của máy toàn đạc, file tọa độ hay file tạo ra từ cách nhập thủ công.

* Hiển thị, sửa chữa trị đo: hiển thị và sửa chữa trị đo thông qua giao diện

tương tác đồ họa màn hình hoặc qua các bảng.

* Tính tốn trị đo: tính tọa độ các điểm chi tiết, xử lý các trường hợp khác

như giao hội, dóng hướng, chia cạnh, …

* Xử lý mã, tạo bản đồ tự động: tạo bản đồ nền cho toàn khu đo.

* Sửa chữa đối tượng bản đồ nếu sai.

* Sửa lỗi:

- Các bước được thực hiện:

+ Xóa các đối tượng trùng.

+ Tạo giao điểm.

+ Xử lý điểm giao mờ.

+ Xử lý đỉnh treo.

- Một số lỗi thường gặp:

+ Đường ranh giới thửa tạo thành đường bao thửa ln đảm bảo tính

khép kín tuyệt đối về toạ độ.



Sai



Sai



Đúng



30



+ Các đường ranh giới thửa không được phép giao nhau, phải luôn cắt

nhau tại đầu hoặc cuối đường.



Sai



Đúng



* Tạo vùng: tạo vùng theo mơ hình Topology

Topology là một mơ hình lưu trữ dữ liệu (khơng gian) bản đồ đã được

chuẩn hố. Mơ hình khơng chỉ lưu trữ các thơng tin địa lý, mơ tả vị trí, kích

thước, hình dạng của từng đối tượng bản đồ mà còn mô tả quan hệ không

gian giữa chúng với nhau như nối nhau, kề nhau.

Đây là nhóm chức năng quan trọng nhất của phần xây dựng bản đồ. Sau

khi đóng vùng và sửa lỗi, Topology là mơ hình để đảm bảo việc tự động tính

diện tích và các chức năng tạo bản đồ địa chính.

* Chia mảnh bản đồ:

Bản đồ địa chính sẽ được chia mảnh theo khung 5050 cm rồi biên tập

theo khung mở rộng để vẽ trọn vẹn thửa đất. Trên bản đồ địa chính các thửa

đất được đánh số, tính diện tích theo từng mảnh bản đồ, vì thế sau khi thành

lập bản đồ nền toàn khu đo, cần tiến hành chia mảnh theo quy phạm và thực

hiện cơng tác biên tập bản đồ.

* Đánh số thửa, tính diện tích, vẽ nhãn thửa:

- Đánh số thửa:

Việc đánh số thửa phải đảm yêu cầu sau:



31



+ Trong một tờ bản đồ, số hiệu thửa đất không được trùng nhau.

+ Số hiệu thửa phải liên tục.

+ Số hiệu thửa phải thống nhất trong mọi tài liệu liên quan.

Đánh số thửa theo nguyên tắc sau: Đánh số thửa trên bản đồ bằng chữ

số Arập. Trình tự đánh số từ trái sang phải, từ trên xuống dưới bắt đầu từ góc

Tây - Bắc... theo đường zic zắc, liên tiếp nhau, từ 1 đến hết.

- Nhãn thửa:

+ Nhãn thửa bao gồm: số thửa, loại đất, diện tích

+ Vẽ nhãn thửa theo nguyên tắc sau: Số thửa ghi ở chính giữa thửa đất.

Khi thửa đất quá nhỏ không đủ ghi cả số thửa và diện tích thì ghi số thửa còn

diện tích lập bảng kê riêng ở ngoài khung tờ bản đồ. Trường hợp thửa đất bên

cạnh rộng thì có thể ghi nhờ số thửa ra ngoài thửa nhỏ và vẽ mũi tên chỉ vào

thửa nhỏ đó để tránh nhầm lẫn.

* Tạo khung bản đơ: tạo khung bản đồ theo quy định hiện hành.

* Lưu trữ và in ấn:

Sau khi biên tập, bản đồ địa chính được lưu trong ổ cứng của máy tính

hoặc in ra các đĩa CD dưới dạng các file.DGN.

Để tiện sử dụng, người ta dùng các máy in kỹ thuật số in các tờ bản đồ

địa chính cơ sở và bản đồ địa chính lên giấy.



32



Chương 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Đo chi tiết theo phương pháp toàn đạc

2.1.1. Phương pháp tọa độ cực

Thực chất của phương pháp tọa độ cực là xác định các yếu tố tọa độ cực:

góc , khoảng cách ngang S và độ cao của điểm chi tiết.

B

2



1

1



3



S1



A



C



Hình 2.1: Đo chi tiết theo phương pháp tọa độ cực

Các điểm A, B, C đã biết tọa độ. Đặt máy tại A, định hướng máy về B,

đo kiểm tra về điểm đã biết C, xem hình 2.1. Đo các yếu tố S i, i để xác định

vị trí mặt bằng của điểm chi tiết thứ i. Khi cần xác định độ cao điểm chi tiết

thì đo thêm độ chênh cao hi.

* Cơng thức cơ bản tính khoảng cách nằm ngang S và chênh cao h như sau:

- Đo bằng máy kinh vĩ quang học có dây thị cự thẳng:

S = k.l .cos2V



1

h  k l sin 2V  i  t

2

- Đo bằng máy toàn đạc điện tử:



(2.1)



33



S = D.cosV

h = D.sinV + i - t



(2.2)



Trong đó:

- l là hiệu số đọc giữa hai dây chỉ trên và dưới.

- k = 100 là hằng số đo khoảng cách của máy.

- V là góc đo thiên đỉnh.

- i là chiều cao máy.

- t là chiều cao điểm ngắm.

* Tọa độ điểm chi tiết tính theo cơng thức:

- Tính góc định hướng cạnh gốc AB theo công thức:



 AB arctg



YB  Y A

XB  XA



(2.3)



- Tính góc định hướng từ điểm trạm đo tới điểm chi tiết:



 1  AB  1



(2.4)



- Tính tọa độ của điểm chi tiết:

 X 1  X A  S . cos 1



 Y1 YA  S . sin 1



(2.5)



34



2.1.2. Phương pháp giao hội thuận

* Phương pháp giao hội cạnh có thể được dùng để xác định tọa độ các

điểm khống chế đo vẽ hoặc tọa độ các điểm chi tiết.

B



X



b



S

0







K

a



A

O



Y



Hình 2.2: Đo chi tiết theo phương pháp giao hội cạnh

Trên hình 2.2 từ hai điểm A, B đã biết tọa độ, đo chiều dài hai cạnh a và

b sẽ tính được tọa độ điểm K.

Tính tọa độ góc định hướng cạnh AB theo cơng thức 2.3 và tính chiều

dài S của nó:

S= ( X B  X A ) 2  (YB  Y A ) 2



(2.6)



Tính góc  theo cơng thức:



a2  S 2  b2

 ar cos

2.a.S



(2.7)



Tính tọa độ điểm K theo cơng thức :

 X K  X A  a. cos( 0   )



 YK YA  S .sin( 0   )



(2.8)



* Phương pháp giao hội góc có thể được dùng để xác định tọa độ các

điểm chi tiết.



35



P

SAP

AB

A











B



S



Hình 2.3: Đo chi tiết theo phương pháp giao hội góc

Hai điểm A, B đã biết tọa độ, đo các góc ngang  và  sẽ tính được tọa

độ điểm P.

Tính tọa độ góc định hướng cạnh AB theo cơng thức 2.3 và cạnh S theo

cơng thức 2.6

Tính cạnh SAP theo cơng thức:

S AP 



S . sin 

sin(   )



(2.9)



Tính góc phương vị cạnh AP:

AP= AB - 



(2.10)



Tính tọa độ điểm P theo cơng thức 2.5

2.1.3. Phương pháp dóng hướng

* Định một điểm trên một đoạn thẳng

Xác định vị trí điểm K trên đoạn thẳng AB đã biết. Nếu theo hướng AB

đo đoạn AK = S.

Tọa độ điểm K được tính như sau:



36



- Tính góc định hướng cạnh AB theo cơng thức 2.3

- Cạnh AK và AB có cùng góc định hướng nên tọa độ điểm K được tính

theo cơng thức 2.5



AB



K



A



B



S



Hình 2.4: Định một điểm trên một đoạn thẳng

* Định đường vng góc qua đầu một đoạn thẳng



AB

A

K



B



S

K



Hình 2.5: Định đường vng góc qua đầu một đoạn thẳng

Hai điểm A, B đã biết tọa độ, qua điểm A dựng một đường AK vng

góc với AB và cách A một đoạn S.

Tọa độ điểm K tính như sau:

- Tính góc định hướng cạnh AB theo cơng thức 2.3

- Tính góc định hướng cạnh AK theo công thức 3.4 với  = 900



37



- Tọa độ điểm K tính theo cơng thức 2.5



38



Chương 3

THỰC NGHIỆM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ QUY TRÌNH

BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

3.1. Cấu trúc dữ liệu

3.1.1. File *.raw của máy NiKon

Cấu trúc của một trạm máy:

ST,T41,,T42,,1.530,0.0000,0.0000

SS,1515,1.300,42.195,349.0241,89.1628,08:09:49,D

SS,1516,1.300,42.308,349.4427,90.0427,08:10:09,

SS,1517,1.300,37.75,346.4327,89.1747,08:11:16,

SS,1518,1.300,10.528,143.1701,88.3011,08:13:30,M

SS,1519,1.300,7.004,48.0101,86.1907,08:15:30,D

Giải thích:

- ST (bắt đầu một trạm máy), T41 (điểm đặt máy) ,, T42 (điểm định

hướng) ,, 1.530 (chiều cao máy), 0.0000 (đặt góc mở đầu), 0.0000

- SS (điểm chi tiết), 1515 (tên điểm), 1.300 (chiều cao gương), 42.195

(chiều dài cạnh đo), 349.0241 (góc bằng), 89.1628 (góc đứng), 08:09:49 (giờ

đo), D (mã điểm)

3.1.2. File *.gt6 của máy TopKon

Cấu trúc của một trạm máy:

STN

BS



B127,1.423,

B123,1.214,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Chức năng biên tập bản đồ địa chính.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×