Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỔNG QUAN QUY TRÌNH BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

TỔNG QUAN QUY TRÌNH BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

14



a. Design File (Thiết kế File)

File dữ liệu của MicroStation gọi là Design file. MicroStation chỉ cho

phép người sử dụng mở và làm việc với một Design File tại một thời điểm

(tức là cùng lúc không thể mở được hai File). File này gọi là Active Design

File (File đang họat động).

Nếu bạn mở một Design File khi đã có một Design File khác đang mở

sẵn. MicroStation sẽ tự động đóng File đầu tiên lại. Tuy nhiên bạn có thể xem

(tham khảo) nội dung cuả các Design File khác bằng cách tác động đến các

File đó dưới dạng các File tham khảo (Reference File).

Một Design file trong MicroStation được tạo bằng cách Copy một File

chuẩn gọi là Seed File (File khởi đầu - có thể xem như là File mẫu).

b. Seed File

Seed File thực chất là một Design File trắng (không chứa dữ liệu) nhưng

nó chứa đầy đủ các thơng số quy định chế độ làm việc với MicroStation. Đặc

biệt với các File bản đồ, để đảm bảo tính thống nhất về cơ sở toán học giữa

các File dữ liệu, phải tạo một Seed File chứa các tham số về hệ tọa độ, phép

chiếu, đơn vị đo, khoảng làm việc, vị trí tổng quát của bản đồ trong hệ tọa độ

thực... Sau đó các File bản đồ có cùng một cơ sở toán học sẽ được dựa trên

nền Seed File này. Mỗi một cơ sở toán học của bản đồ sẽ có một Seed File

riêng.

Ví dụ: Seed File định nghĩa cho các bản đồ Gauss - Kruger nằm ở múi

48 có các thơng số sau:

 Hệ toạ độ chính (Primary Coordinate System):

- System: Transfer Mecator.

+ Longtitue of Origin :105:00:00 (kinh tuyến trung ương)



15



+ Latitude of Origin



: 0:00:00 (vĩ tuyến gốc)



+ False Easting



: 500000 m.



- Geodetic Datum: User Define.

- Ellipsoid: Krasovski.

 Hệ đơn vị đo (Working Unit):

- Đơn vị đo chính(Master Unit) : m.

- Đơn vị đo phụ (Sub Unit)



: cm.



- Độ phân giải (Resolution)



: 1000.



c. Tổ chức dữ liệu trong MicroStation

Các bản vẽ trong MicroStation được ghi dưới dạng các File *.DGN. Mỗi

File bản vẽ đều được định vị trong một hệ tọa độ nhất định với các tham số về

lưới tọa độ, đơn vị đo tọa độ, phạm vi làm việc, số chiều của không gian làm

việc... Nếu không gian làm việc là hai chiều thì ta có File 2D, nếu khơng gian

làm việc là 3 chiều thì ta có File 3D. Để nhanh chóng khi tạo File, các tham số

này thường được xác định sẵn trong một File chuẩn (Seed File) và khi tạo File

bản đồ, người sử dụng chỉ việc chọn Seed File phù hợp để sao chép các tham

số này từ Seed File sang File bản vẽ cần tạo.

Trong mỗi File, dữ liệu được phân biệt theo các thuộc tính:

Tọa độ



: X, Y với File 2D (tọa độ X, Y, Z với File 3D).



Tên lớp (Level)



: Có tất cả 63 lớp, đánh số từ 1  63.



Màu sắc (Color) : Bảng màu có 256 màu, đánh số từ 1  255.

Kiểu nét (Style) : Có 8 nét cơ bản, đánh số từ 0  7.

Lực nét (Weight) : Có 16 loại lực nét cơ bản, đánh số từ 0  15.



16



d. Các chức năng trên thanh công cụ

- Thanh công cụ chuẩn:

Cho phép ta thực hiện một số thao tác như: New (mở File mới), Open

(mở File đã lưu), Save (lưu File), Print (In ấn), Cut (cắt chuyển đối tượng),

Copy (sao chép đối tượng), Paste (dán đối tượng) Undo (huỷ bỏ thao tác vừa

thực hiện), Redo (trở lại thao tác vừa hủy bỏ).

- Bảng công cụ

Trong bảng cơng cụ có một số chức năng chính như:



Elements Selection : Chọn các đối tượng.

Fence



: Chọn vùng.



Points



: Vẽ đối tượng dạng điểm.



Linear Elements



: Vẽ các đối tượng dạng đường, tuyến.



Patterns



: Trải ký hiệu cho các đối tượng dạng vùng.



Polygons



: Vẽ đối tượng dạng vùng.



Arcs



: Vẽ các đối tượng dạng hình cung.



Ellipese



: Vẽ đường tròn, ellipses.



17



Text



: Vẽ các đối tượng dạng chữ.



Groups



: Liên kết các đối tượng hoặc phá bỏ liên kết.



Cells



: Vẽ các ký hiệu dạng Cell.



Measure



: Tính tốn các giá trị của đối tượng.



Dimension



: Đo kích thước.



Change Attributes : Thay đổi thuộc tính của đối tượng.

Manipulate



: Copy, dịch chuyển, tăng tỷ lệ hoặc quay đối tượng.



Delete Elements



: Xoá đối tượng.



Modify



: Chỉnh sửa đối tượng.



1.1.2. Giới thiệu phần mềm FAMIS

Phần mềm "Tích hợp cho đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính" (Field

Work And Cadastral Mapping Intergarted Software - FAMIS ) là phần mềm

nằm trong hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục

vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính.

Phần mềm FAMIS có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng,

xử lý và quản lý bản đồ địa chính số. Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau

khi đo vẽ ngoại nghiệp đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số. Cơ

sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành

lập một cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất. FAMIS chạy

trên nền của phần mềm đồ họa MicroStation.

Phần mềm FAMIS có hai nhóm chức năng chính là cơ sở dữ liệu trị đo

và cơ sở dữ liệu bản đồ.



18



a. Chức nămg làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo

CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỊ ĐO



QUẢN LÝ KHU ĐO



MỞ KHU ĐO ĐÃ CÓ

TẠO MỚI KHU ĐO

GHI LẠI

GHI LẠI VỚI TÊN KHÁC

ĐÓNG FILE

HIỂN THỊ TRỊ ĐO



HIỂN THỊ



HIỂN THỊ BẢNG CODE

TẠO MÔ TẢ TRỊ ĐO

CHUYỂN SANG FILE .DGN



NHẬP SỐ LIỆU



IMPORT

CHUYỂN ĐỔI SANG FILE .ASCII

EXPORT

SỬA CHỮA TRỊ ĐO

BẢNG SỐ LIỆU TRỊ ĐO



XỬ LÝ CODE



XỬ LÝ, TÍNH TOÁN



NỐI ĐIỂM THEO SỐ HIỆU

GIAO HỘI THUẬN

GIAO HỘI NGHỊCH

CHIA THỬA

VẼ HÌNH BÌNH HÀNH

VẼ HÌNH CHỮ NHẬT

VẼ ĐƯỜNG TỪ TRỊ ĐO

TÍNH LẠI TỌA ĐỘ



RA KHỎI CSDL TRỊ ĐO



19



- Quản lý khu đo: FAMIS quản lý số liệu đo theo khu đo. Số liệu trong

một khu có thể lưu trong một hoặc nhiều File dữ liệu dạng File ASCII, tên là

KHUDO. TBL trong thư mục TRIDO.

- Thu nhận số liệu trị đo: Trị đo được đưa vào là sổ đo toàn đạc điện tử

hoặc từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo.

- Giao diện - hiển thị: FAMIS cung cấp hai phương pháp để hiển thị tra

cứu và sửa chữa qua giao diện tương tác đồ họa màn hình hoặc qua các bảng.

- Cơng cụ tính tốn: FAMIS cung cấp các cơng cụ tính tốn giao hội

thuận, giao hội nghịch, chia cạnh thửa, …

- Xuất số liệu: Số liệu đo và bản vẽ có thể được in ra nhờ các thiết bị

khác nhau: máy in, máy vẽ. Các số liệu này có thể xuất ra dưới các dạng file

số liệu khác nhau để có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác.

- Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: FAMIS cung cấp các công cụ

để người dùng lựa chọn các thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao tác cần

chỉnh sửa trên các lớp thông tin.



20



b. Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính

CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢN ĐỒ



QUẢN LÝ BẢN ĐỒ



KẾT NỐI CƠ SỞ DỮ LIỆU

FAMIS 1.0 SANG 2.0

MỞ MỘT BẢN ĐỒ

TẠO MỚI MỘT BẢN ĐỒ

CHỌN LỚP THÔNG TIN

VẼ CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐIỂM

CHỌN KIỂU CHỮ



NHẬP BẢN ĐỒ (IMPORT)

NHẬP SỐ LIỆU

XUẤT BẢN ĐỒ (EXPORT)

TỰ ĐỘNG TÌM, SỬA LỖI (CLEAN)

SỬA LỖI (FLAG)

TẠO TOPOLOGY



KIỂM TRA THỬA NHỎ

XĨA TOPOLOGY

TẠO VÙNG



GÁN TTĐC BAN ĐẦU



GÁN DỮ LIỆU TỪ NHÃN

SỬA NHÃN THỬA

SỬA BẢNG NHÃN THỬA



BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH



ĐÁNH SỐ THỬA TỰ ĐỘNG

TẠO HỒ SƠ KỸ THUẬT THỬA

TẠO BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

TẠO KHUNG BẢN ĐỒ



XỬ LÝ BẢN ĐỒ



NẮN BẢN ĐỒ

TẠO BẢN ĐỒ CHỦ ĐỀ

VẼ NHÃN THỬA



LIÊN KẾT VỚI CSDL HSĐC



CHUYỂN DỮ LIỆU SANG CSDL HSĐC

NHẬN DỮ LIỆU TỪ CSDL HSĐC



RA KHỎI FAMIS



21



- Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau :

+ Từ cơ sở dữ liệu trị đo: Các đối tượng bản đồ ở file TRIDO được

đưa thẳng vào bản đồ địa chính.

+ Từ các hệ thống khác: FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS

khác qua các file dữ liệu: ARC của phần mềm ARC/INFO; MIF của

MapInfor, DXF, DWG của phần mềm AutoCad, DGN của phần mềm

GIS OFFICE.

- Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn: FAMIS cung cấp

bản phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính. Việc phân lớp và cách

hiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo quy phạm của tổng cục địa chính.

- Tạo vùng và tự động tính diện tích: Tự động sửa lỗi, tự động phát hiện

các lỗi còn lại và cho phép người sử dụng tự sửa, tạo vùng trên một phạm vi

bất kỳ trên bản đồ địa chính.

- Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ: các chức năng này

được thực hiện dựa trên các công cụ của phần mềm MicroStation.

- Đăng ký sơ bộ: Đây là nhóm chức năng phục vụ công tác quy chủ tạm

thời, gán, hiển thị, sửa chữa các thơng tin thuộc tính của thửa.

- Tạo hồ sơ thửa đất: FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về

thửa đất như: hồ sơ kỹ thuật thửa đất, trích lục bản đồ, in giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất. Dữ liệu thuộc tính của thửa có thể lấy trực tiếp qua các

quá trình quy chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấy trong cơ sở dữ liệu hồ sơ

địa chính.

- Xử lý bản đồ: FAMIS cung cấp một số phép xử lý bản đồ:

+ Nắn bản đồ, chuyển hệ thống tọa độ.

+ Tạo bản đồ chuyên đề từ trường dữ liệu có sẵn.



22



- Liên kết với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính.

1.1.3. Giới thiệu phần mềm EMap

Chương trình EMap được xây dựng phục vụ cho cơng tác thành lập bản

đồ Địa chính theo đặc thù của nghành Địa chính Việt Nam. Chương trình

chạy trong môi trường đồ họa MicroStation, một môi trường đồ họa được sử

dụng rộng rãi trong thành lập bản đồ Địa chính ở Việt Nam.

Chương trình là một giải pháp tổng thể bao hàm tồn bộ qui trình thành

lập bản đồ Địa chính từ xử lý trị đo cho đến giai đoạn tạo các biểu thống kê

đất đai, sổ mục kê đất, ... hỗ trợ cả hai phương pháp thành lập bản đồ Địa

chính hiện tại (phương pháp Tồn đạc và phương pháp ảnh hàng khơng).

Cơ sở tốn học được sử dụng trong chương trình tuân theo qui phạm

thành lập bản đồ Địa chính do Tổng cục Địa chính Việt Nam ban hành.

Mơ hình cơ sở dữ liệu bản đồ tn theo mơ hình Vector Topology, một

mơ hình dữ liệu đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới và Việt Nam. Ngồi

ra chương trình còn hỗ trợ nhập /xuất Topology tới các chương trình khác

(FAMIS) để đảm bảo sự tương thích và dùng lại.

Chương trình EMap có các chức năng chính: trị đo, bản đồ, biên tập và

tiện ích.



23



a. Chức nămg làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo

TRỊ ĐO



KHU ĐO



TẠO MỚI KHU ĐO

MỞ KHU ĐO

GHI KHU ĐO

GỘP DỮ LIỆU KHU ĐO

NHẬP TỪ TỆP TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ

NHẬP TỪ TỆP VĂN BẢN TỌA ĐỘ



NHẬP DỮ LIỆU TRỊ ĐO



NHẬP TAY TỪ SỔ ĐO CHI TIẾT

NHẬP ĐIỂM TRÍCH ẢNH

BẢNG SỐ LIỆU TRỊ ĐO



HIỂN THỊ



TẠO MƠ TẢ TRỊ ĐO

THIẾT LẬP THƠNG SỐ

TÌM ĐIỂM ĐO CHI TIẾT

TÌM ĐIỂM TRẠM ĐO

XUẤT ĐIỂM KC RA TỆP TEXT

NHẬP ĐIỂM KC TỪ TỆP

TÍNH LẠI TỌA ĐỘ KHU ĐO



XỬ LÝ TRỊ ĐO



VẼ ĐƯỜNG TỪ TRỊ ĐO

VẼ ĐƯỜNG THEO SỐ HIỆU ĐIỂM

SỬA CHỮA TRỊ ĐO TỪ BẢN VẼ

GIAO HỘI THUẬN

GIAO HỘI NGHỊCH

DĨNG HƯỚNG

DỰNG HÌNH BÌNH HÀNH

XUẤT RA TỆP ASC (*.ASC)



XUẤT DỮ LIỆU TRỊ ĐO



XUẤT RA TỆP VĂN BẢN TỌA ĐỘ

XUẤT RA TỆP ĐO CHI TIẾT (*.Sdo)



RA KHỎI CSDL TRỊ ĐO



24



- Quản lý khu đo: EMap quản lý số liệu đo theo khu đo. Số liệu trong

một khu có thể lưu trong một hoặc nhiều File dữ liệu dạng File ASCII, tên

khu đo có dạng *.KDO.

- Thu nhận số liệu trị đo: Dữ liệu trị đo có thể là từ các tệp sổ đo chi tiết,

các tệp tọa độ, các tệp đo trút của toàn đạc điện tử …

- Giao diện - hiển thị: EMap cung cấp hai phương pháp để hiển thị tra

cứu và sửa chữa qua giao diện tương tác đồ họa màn hình hoặc qua các bảng.

- Cơng cụ tính tốn: EMap cung cấp các cơng cụ tính tốn giao hội

thuận, giao hội nghịch, dóng hướng, …

- Xuất số liệu: Số liệu đo và bản vẽ có thể được in ra nhờ các thiết bị

khác nhau: máy in, máy vẽ. Các số liệu này có thể xuất ra dưới dạng file

*.ASC hoặc file tọa độ để có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác.

- Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: EMap cung cấp các công cụ để

người dùng lựa chọn các thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao tác cần

chỉnh sửa trên các lớp thông tin.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỔNG QUAN QUY TRÌNH BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×