Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết quả nghiên cứu tổng chất rắn được thể hiện qua đồ thị 4.8 sau.

Kết quả nghiên cứu tổng chất rắn được thể hiện qua đồ thị 4.8 sau.

Tải bản đầy đủ - 0trang

quan trọng để đánh giá chất lượng nước, vì sự xuất hiện của vi khuẩn phân trong

nước là nguồn mầm bệnh cho các loài động vật thủy sinh.

Kết quả nghiên cứu biến động chỉ số FC được thể hiện theo đồ thị 4.9 dưới.



Đồ thị 4.9. Đồ thị biến động mật độ Fecal Coliform theo thời gian

Từ đồ thị 4.9 cho thấy giá trị Fecal Coliform qua các tháng có sự biến động

trong khoảng từ 70 ÷ 1095MPN/100ml. Cụ thể giá trị trung bình của FC cao

nhất vào tháng 2 có giá trị là 667,15 ± 60,226 MPN/100ml và thấp nhất vào

tháng 4 có giá trị là 287,41 ± 41,112MPN/100ml. Nhìn chung giá trị FC có xu

hướng giảm điều này có thể giải thích như sau:

Trong khoảng điều kiện nhiệt độ thích hợp cho vi sinh vật sinh trưởng và

phát triển thì tại nơi có nguồn cơ chất dồi dào thì vi sinh vật phát triển với mật

độ nhiều hơn. Điều này tương tự đối với các tháng trong khoảng thời gian

nghiên cứu, thì càng về mùa khơ thì lưu lượng các dòng chảy đổ vào đầm giảm

nên làm cho lượng cơ chất mà vi sinh vật cần để sinh trưởng và phát triển sẽ

giảm. Vì thế càng về mùa khơ thì chỉ số FC càng giảm.

Theo phương pháp tính tốn chỉ số WQI [22] thì ở mức chỉ số phụ q i > 71

thì chất lượng nước tại thủy vực nghiên cứu sẽ phù hợp với mục đính mi trồng

thủy sản. Vì vậy đòi hỏi giá trị FC của nước cần phải nhỏ hơn 10 MPN/100ml.

Tuy nhiên qua các tháng nghiên cứu thì giá trị FC tại đầm phá xã Phú Mỹ đều

vượt q giới hạn đó. Vì vậy khi lấy nước phục vụ cho nuôi trồng thủy sản thì bà

con ngư dân cần có biện pháp khử trùng nước kĩ càng, tránh những ảnh hưởng

từ các mầm bệnh do vi sinh vật có trong nguồn nước.

39



Qua phân tích thống kê cho thấy giá trị FC tháng 2 cao hơn tháng 3 và

tháng 4 có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Tuy nhiên giá trị FC giữa tháng 3 và

tháng 4 lại khơng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

4.2. Thử nghiệm đánh giá chất lượng nước thông qua chỉ số chất lượng

nước NSF - WQI

4.2.1. Chỉ số chất lượng nước NSF-WQI theo không gian

4.2.1.1. Kết quả nghiên cứu WQI theo không gian xa bờ và gần bờ

Áp dụng tính tốn chỉ số WQI theo mơ hình đánh giá chất lượng nước của

Quỹ vệ sinh Quốc gia Mỹ (NFS – WQI) với 9 thông số bao gồm: Nhiệt độ, độ

đục, pH, DO, NO3-, PO43-, TS, BOD5 và Fecal Coliform. Kết quả nghiên cứu

theo không gian tại đầm phá thuộc xã Phú Mỹ được thể hiện tại bảng 4.2 và đồ

thị 4.10.



40



Bảng 4.2. Kết quả nghiên cứu WQI theo không gian

Thông số



wi



Gần bờ



Xa bờ



giá trị



qi



wi*qi



giá trị



qi



wi*qi



ΔT (oC)



0,1



3,67



78



7,8



3,84



78



7,8



pH



0,11



6,53



73



8,03



7,75



91



10,01



DO (mg/l)



0,17



6,81



95



16,15



6,35



90



15,3



NTU (NTU)



0,08



7,24



82



6,56



5,07



86



6,88



NO3 (mg/l)



0,1



0,18



97



9,7



0,15



97



9,7



PO4 (mg/l)



0,1



0,17



93



9,3



0,15



94



9,4



TS (mg/l)



0,07



49,54



86



6,02



33,39



85



5,95



BOD (mg/l)



0,11



4,97



56



6,16



2,41



72



7,92



FC (MNP/100ml)



0,16



656,44



26



4,16



229,58



36



5,76



WQI



73,88



78,72



41



Diễn biến chất lượng nước theo không gian (gần bờ và xa bờ) thông qua

WQI được biểu diễn qua đồ thị 4.10.



Đồ thị 4.10. Kết quả nghiên cứu WQI theo không gian xa bờ, gần bờ

Kết quả nghiên cứu theo không gian xa bờ và gần bờ cho thấy, chất lượng

nước tại đầm phá thuộc xã Phú Mỹ khá phù hợp cho mục đích ni trồng thủy,

hải sản, nơng nghiệp, giải trí và giao thơng thủy. Chỉ số WQI theo khơng gian

xa bờ và gần bờ dao động trong khoảng từ 73,88 ÷ 78,72. Qua đó cho thấy, chất

lượng nước cả 2 vùng, xa bờ và gần bờ đều nằm ở mức tốt, chất lượng nước đều

đạt loại II. Tuy nhiên khi so sánh với nhau cho thấy vùng xa bờ (có giá trị là

78,72) cao hơn so với vùng gần bờ (có giá trị là 73,88). Điều này có thể được

giải thích là do khu vực gần bờ chịu tác động nhiều từ các hoạt động sinh hoạt,

xả thải của cư dân sống xung quanh đầm. Các hoạt động đó làm cho chất nước

vùng bờ kém đi.

4.2.1.2. Kết quả nghiên cứu WQI theo không gian qua các điểm quan trắc

Kết quả tính tốn chỉ số chất lượng nước ở đầm phá xã Phú Mỹ theo các

điểm được thể hiện ở bảng 4.3 dưới.



42



Bảng 4.3. Kết quả nghiên cứu WQI theo các điểm quan trắc

Thông số



wi



ΔT (oC)



PM1



PM2



PM3



PM4



giá trị



qi



wi*qi



giá trị



qi



wi*qi



giá trị



qi



wi*qi



giá trị



qi



wi*qi



0,1



3,04



81



8,1



3,49



79



7,9



3,58



79



7,9



1,91



85



8,5



pH



0,11



6,7



79



8,69



7,96



85



9,35



7,98



85



9,35



7,73



91



10,01



DO (mg/l)



0,17



7,23



98



16,66



6,24



89



15,1



6,66



93



15,81



6,33



89



15,13



NTU (NTU)



0,08



7,17



82



6,56



4,77



86



6,88



4,12



88



7,04



4,68



87



6,96



NO3 (mg/l)



0,1



0,15



97



9,7



0,12



97



9,7



0,14



97



9,7



0,21



97



9,7



PO4 (mg/l)



0,1



0,18



93



9,3



0,13



95



9,5



0,14



94



9,4



0,17



93



9,3



TS (mg/l)



0,07



46,54



86



6,02



33,43



85



5,95



30,66



85



5,95



32,73



85



5,95



BOD (mg/l)



0,11



5,18



55



6,05



2,84



68



7,48



1,99



80



8,8



1,93



81



8,91



FC

(MNP/100ml)



0,16



574,7



27



4,32



193,3



38



6,08



170



39



6,24



211,1



37



5,92



WQI



Thông số



75,40



wi



77,97



PM5

giá



qi



PM6

wi*qi



giá



qi



80,19



PM7

wi*qi



giá



qi



80,38



PM8

wi*qi



giá



qi



PM9

wi*qi



giá



qi



wi*qi

43



trị



trị



ΔT (oC)



0,1



3,8



pH



0,11



6,41



DO (mg/l)



0,17



6,81



95



NTU (NTU)



0,08



8,81



NO3- (mg/l)



0,1



PO43- (mg/l)



0,1



79



7,9



2,66



82



6,44



68



7,48



7,54



16,15



6,62



93



15,8



78



6,24



6,59



83



0,17



97



9,7



0,19



0,16



94



9,4



0,07 49,67



86



0,11



5,67



FC

0,16 703,7

(MNP/100ml)



BOD (mg/l)



WQI



7,8



trị



3,41



TS (mg/l)



78



trị



3,4



80



92 10,12



7,5



6,34



90



15,3



6,64



6,14



84



97



9,7



0,15



0,17



93



9,3



0,13



6,02



50,6



87



52



5,72



4,68



25



4



611



6,41 0,705



65,74



2,7



82



8,2



92 10,12



6,56



74



8,14



6,2



88 14,96



6,57



92 15,64



6,72



5,7



85



6,8



6,96



82



6,56



97



9,7



0,2



97



9,7



0,19



97



9,7



95



9,5



0,2



93



9,3



0,19



92



9,2



6,09



37,48 86



6,02



35



85



5,95



51,3



87



6,09



57



6,27



2,49



70



7,7



2,8



68



7,48



4,33



59



6,49



27



4,32



350,

2



32



5,12



223



36



5,76



736



25



4



73,51



78,38



8,2



trị



78,07



8



74,02



44



Diễn biến chất lượng nước theo NSF-WQI qua các điểm được

thể hiện qua đồ thị 4.11 dưới.



Đồ thị 4.11. Kết quả nghiên cứu chỉ số WQI theo điểm quan

trắc

Khi nghiên cứu kết quả tính tốn WQI qua các điểm cho thấy, đa số các

điểm quan trắc đều có giá trị nằm ở mức tốt với 8 điểm có chất lượng nước

thuộc loại II (chiếm 88,89 % trên tổng số điểm) và 1 điểm có chất lượng nước

thuộc loại III (chiếm 11,11% trên tổng số điểm). WQI có giá trị cao nhất tại

điểm PM4 với giá trị là 80,38 điểm và thấp nhất tại điểm PM5 với giá trị là

65,74 điểm. Sở dĩ tại điểm PM5 có giá trị thấp hơn so với các điểm khác là do

điểm PM5 là nơi mà các ghe, thuyền của ngư dân tập trung neo đậu, là khu vực

đông dân cư sinh sống nên nước ở đây chịu ảnh hưởng nhiều từ rác thải từ các

hoạt động sinh hoạt. Vì vậy chất lượng nước tại điểm PM5 là kém hơn cả.

Ngược lại tại các điểm xa bờ như PM3, PM4, PM2, PM8,PM7 thì có điểm số

cao hơn.

Nhìn chung, qua kết quả tính tốn chỉ số WQI chất lượng nước tại đầm phá

xã Phú Mỹ, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế cho thấy chất lượng nước có

sự biến động theo khơng gian và các điểm xa bờ có chất lượng tốt hơn các điểm

gần bờ. Vì vậy bà con ngư dân cần phải lưu ý đối với chất lượng nước vùng bờ

khi lấy nước đưa vào ao nuôi.



45



4.2.2. Chỉ số chất lượng nước NSF-WQI theo thời gian

Kết quả tính tốn chỉ số chất lượng nước ở đầm phá xã Phú Mỹ theo không gian được thể hiện ở bảng 4.4 dưới.

Bảng 4.4. Kết quả tính tốn WQI theo thời gian

Tháng 2

Tháng 3

giá trị

qi

wi*qi

giá trị

qi

wi*qi



Tháng 4

giá trị

qi

wi*qi



Thông số



wi



ΔT (oC)



0,1



1,7



86



8,6



1,55



87



8,7



1,63



86



8,6



pH



0,11



6,82



84



9,24



6,97



87



9,57



7,83



89



9,79



DO (mg/l)



0,17



5,64



78



13,26



6,98



97



16,49



7,04



98



16,66



NTU (NTU)



0,08



7,5



81



6,48



6,03



84



6,72



4,57



87



6,96



NO3- (mg/l)



0,1



0,19



97



9,7



0,16



97



9,7



0,14



97



9,7



PO43- (mg/l)



0,1



0,18



93



9,3



0,17



93



9,3



0,12



95



9,5



TS (mg/l)



0,07



47,74



86



6,02



38,15



86



6,02



36,72



86



6,02



BOD (mg/l)



0,11



4,01



61



6,71



3,54



64



7,04



3,1



66



7,26



FC (MNP/100ml)



0,16



667,15



26



4,16



303,3



33



5,28



287,4



34



5,44



WQI



73,47



78,82



79,93



46



Diễn biến chất lượng nước theo thời gian được biểu diễn qua đồ thị 4.12

dưới.



Đồ thị 4.12. Biến động chỉ số WQI theo thời gian

Qua q trình tính tốn WQI tại bảng 4.4 và được biểu diễn tại đồ thị 4.12

cho thấy, chất lượng nước tại đầm phá xã Phú Mỹ ở tháng 1, tháng 2 và tháng 3

đều đạt loại II, chất lượng nước tốt phù hợp cho mục đích ni trồng thủy, hải

sản, nơng nghiệp, giải trí và giao thông thủy.

Theo thời gian chỉ số WQI của các tháng có xu hướng tăng. Giá trị WQI

cao nhất vào tháng 3 (79,93 điểm) và thấp nhất vào tháng 2 (73,47 điểm).

nguyên nhân là do có sự thay đổi của các thông số được lựa chọn, khi dần

chuyển sang mùa khơ. Các thống số như DO, pH có xu hướng tăng và các thơng

số như NTU, FC và TS có xu hướng giảm điều, này làm cho điểm của chỉ số

WQI tăng dần theo các tháng nghiên cứu.

Từ sự biến động trên cho thấy các tháng 2,3,4 là thời điểm khá thích hợp

cho việc bà con ngư dân thả giống để bắt đầu vụ nuôi mới. Tuy nhiên, bà con

cần lưu ý đến chất lượng nước vào tháng 2, do đây là tháng tuy có chất lượng

nước thuộc loại II nhưng lại có số điểm WQI còn thấp chỉ mới vượt qua mức

nước thuộc loại III.



47



4.3. Ứng dụng GIS trong đánh giá chất lượng nước theo chỉ số WQI

Hệ thống thông tin địa lý (viết tắt là GIS) được biết đến là một hệ thống

phần mềm máy tính được sử dụng trong việc vẻ bản đồ, phân tích các vật thể và

hiện tượng tồn tại trên trái đất. Là một hệ thống được ứng dụng rộng rải trên

nhiều lĩnh vực trong đời sống như: Giao thơng, Địa chính, Khí tượng Thủy văn,

y tế, môi trường. Riêng đối với công tác quản lý chất lượng nước thì GIS được

xem như là công cụ hiệu quả cho việc phân vùng, quy hoạch, phân tích và giám

sát chất lượng nước. Kết quả việc ứng dụng GIS trong đánh giá chất lượng

nước tại đầm Sam chuồn được thể hiện bằng các bản đồ bên dưới.

4.3.1. Phân bố chất lượng nước tháng 2

Kết quả tính tốn WQI cho thấy, chất lượng nước tháng 2 có sự biến động,

giá trị WQI dao động trong khoảng 69,3 ÷ 77,97 điểm. WQI cao nhất tại điểm

PM3 (69,30) và thấp nhất tại điểm tại điểm PM5 (77,97). Nhìn chung chất lượng

nước ở các điểm tại đầm phá xã Phú Mỹ đều thuộc loại trung bình và loại tốt.

Kết quả nội suy được thể hiện tại bản đồ sau.



Hình 4.1. Bản đồ phân bố chất lượng nước tháng 2



48



Theo bản đồ phân bố chất lượng nước thì sự phân bố chất lượng nước được

thể hiện bằng các màu khác nhau. Chất lượng nước thuộc loại III (chất lượng

nước trung bình) được quy định bằng màu vàng, chất lượng nước thuộc loại II

(chất lượng nước tốt) được quy định bằng màu xanh.

Qua đó từ bản đồ phân bố chất lượng nước tháng 2 hình 4.1 cho thấy chất

lượng nước đầm phá xã Phú Mỹ có sự biến động theo khơng gian và có sự sai

khác giữa vùng gần bờ và vùng xa bờ. Nhìn chung chất lượng nước có chiều

hướng tăng khi càng cách xa vùng gần bờ, điều đó được thể hiện bằng sự chuyển

dần từ màu vàng sang màu xanh khi càng xa vùng bờ.

Các điểm gần bờ thường có chất lượng nước kém hơn. Đặc biệt tại các

điểm như PM5, PM6, PM1 đều có chất lượng nước ở mức trung bình. Điều này

có thể được lý giải là do vùng bờ thường chịu nhiều chất thải từ các hoạt động

sinh hoạt của người dân sinh sống từ đó làm chất lượng nước kém đi.

Từ kết quả trên cho thấy rằng, để giảm thiểu rủi ro trong nuôi trồng các

loại thủy sản tại đầm phá Phú Mỹ thì bà con ngư dân ven đầm phá cần phải cân

nhắc kỹ thời gian thả giống hợp lý. Khi đưa nước vào ao nuôi cần chú ý đến

công tác cải tạo chất lượng vì chủ yếu nước được lấy từ vùng gần bờ, còn đối

với các khu ni chắn sáo ngay trên đầm thì chưa nên thả giống vào thời điểm

này hoặc chỉ thả đối với một số khu xa bờ có chỉ số chất lượng nước tốt.

4.3.2. Phân bố chất lượng nước tháng 3

Kết quả phân tích chất lượng nước tháng 3 cho thấy giá trị WQI cao hơn so

với tháng 2 qua các điểm nghiên cứu giá trị WQI có sự biến động trong khoảng

từ 74,36 ÷ 83,74. Giá trị WQI cao nhất tại điểm PM3 (83,74) và thấp nhất tại

điểm PM9 (74,36).

Kết quả nội suy được thể hiện tại bản đồ 4.2 dưới.



49



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả nghiên cứu tổng chất rắn được thể hiện qua đồ thị 4.8 sau.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×