Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 3.1. Bản đồ vị trí thu mẫu ở xã Phú Mỹ theo mặt cắt

Bảng 3.1. Tọa độ vị trí các điểm thu mẫu

Tọa độ



Ký hiệu

điểm



(kinh độ/vĩ độ)



PM 1



107o39’22”/16o29’43”



Gần bờ, gần khu dân cư xã Phú Mỹ



PM 2



107o39’17”/16o29’58”



Xa bờ, giáp khu NTTS Phú Xuân



PM 3



107o39’11”/16o30’14”



Xa bờ, giáp ranh giới 3 xã: Phú Mỹ, Phú

Xuân, Phú An



PM 4



107o38’54”/16o30’17”



Xa bờ, giáp khu NTTS Phú An



PM 5



107o38’38”/16o30’18”



Gần bờ, gần khu dân cư xã Phú Mỹ



PM 6



107o38’41”/16o29’59”



Gần bờ, giáp khu nuôi tôm cao triều xã Phú

Mỹ



PM 7



107o38’55”/16o30’6”



Xa bờ, giữa đầm phá Phú Mỹ



PM 8



107o39’6”/16o29’57”



Xa bờ, giữa đầm phá Phú Mỹ



PM 9



107o39’0”/16o29’41”



Gần bờ, giáp kênh nước thải từ các ao nuôi

tôm cao triều xã Phú Mỹ



Đặc điểm



Sử dụng chức năng dẫn đường “go to XY” của GPS để đi đến điểm cần

khảo sát. Tại mỗi điểm tiến hành thu mẫu nước theo 2 tầng: tầng mặt và tầng

25



đáy. Mẫu nước có thể trộn lại hoặc không tùy yếu tố nghiên cứu. Mẫu nước sau

khi đo các yếu tố tại hiện trường, tiến hành cho vào lọ đựng mẫu 500 ml để bảo

quản mẫu theo bảng hướng dẫn dưới.

Bảng 3.2. Kỹ thuật bảo quản mẫu nước theo thơng số cần phân tích

Loại hình

chứa



Điều kiện bảo

quản



T/g tối

đa cho

phép



TT



Thông số





hiệu



1



Tổng chất rắn



TS



P hoặc G



Lạnh 4 – 50C



48 giờ



2



Nhu cầu Oxy sinh

hóa



BOD



P hoặc G



Lạnh 4 – 50C



24 giờ



3



Fecal Coliform



FC



P



Lạnh 3 – 50C



1 tuần



Ghi chú:

P – Polyethylen; G – Thủy tinh.

3.3.1.2.Phương pháp phân tích mẫu

Bảng 3.3. Phương pháp phân tích các thơng số chất lượng nước

ST

T



Thơng số



Phương pháp phân tích



Thiết bị



1



Nhiệt độ



Đo tại hiện trường



Nhiệt kế thuỷ ngân



2



pH



Đo tại hiện trường



pH meter 14 - P, TOA,

Nhật Bản



3



DO



Đo tại hiện trường



DO - meter ISY Mỹ



4



FC (Fecal

Coliforms)



MPN (Most Probable

Number) (SMEWW – 9221)



Ống nghiệm, buồng ủ



5



Độ đục (NTU)



Đo tại hiện trường



Máy đo đa yếu tố



6



BOD5



Phương pháp đo bằng đầu dò

áp suất



Tủ ủ, đầu dò áp suất



7



TS



Khối lượng



Giấy lọc, sợi thủy tinh



8



NO3-



Đo tại hiện trường



Test NO3-, Sera, Đức



9



PO43-



Đo tại hiện trường



Test PO43-, Sera, Đức



26



3.3.2. Phương pháp đánh giá chất lượng nước

Đánh giá chất lượng nước thông qua từng yếu tố môi trường nước bằng

cách so sánh với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ

(QCVN 08: 2008/BTNMT) cho mục đích ni trồng thuỷ sản; Thơng tư

44/2010/TT- BNNPTNT ngày 22/7/2010 - quy định yêu cầu chất lượng nước

nuôi tôm; Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống

thủy sinh (QCVN 38/2011/BTNMT).

Đánh giá chất lượng nước theo chỉ số NSF – WQI (Chỉ số chất lượng nước

của Quỹ vệ sinh Quốc gia Mỹ) theo các bước sau:

-



Bước 1: Tiến hành nghiên cứu xác định giá trị 9 thông số môi trường



nước

Ÿ Thông số vật lý: thay đổi nhiệt độ ∆T, độ đục, tổng chất rắn TS.

Ÿ Thơng số hóa học: pH, BOD5, DO, NO3-, PO43-.

Ÿ Thơng số vi sinh: Fecal Coliform (FC).

- Bước 2: Tính tốn chỉ số chất lượng nước dựa vào cơng thức tính WQI

 Dạng tổng và có tính đến phần trọng lượng đóng góp:

n



WQI WA = ∑ wi qi

1



 Dạng tích và có tính đến trọng lượng đóng góp:

n



WQI WM = ∏ qi wi

1



Trong đó: WQI: Chỉ số chất lượng nước

wi: Trọng lượng đóng góp (trọng số)

qi: Chỉ số phụ

Xác định wi: Thơng qua bảng 2.7 trọng lượng đóng góp ở chương 2.

Xác định qi: Dựa vào các đồ thị 2.1 đến 2.9 ở chương 2.

Ngồi ra, hiện nay có thể tính tốn chỉ số phụ qi trực tuyến qua mạng

internet thông qua website của Trung tâm nghiên cứu nước ở Hoa Kỳ[18].

Với website này thì nhà nghiên cứu về WQI khơng cần phải tính q i thủ

cơng thơng qua các đồ thị như trước đây nữa.

- Bước 3: Kết luận chất lượng nước dựa vào kết quả WQI trên cơ sở so

sánh với bảng màu ở chương 2 (bảng 2.8).

27



3.3.3. Phương pháp lập bản đồ chất lượng nước dựa vào chỉ số chất lượng

nước và công nghệ GIS

Chuẩn bị: GPS, bản đồ nền dạng số xã Phú Mỹ với hệ tọa độ VN-2000,

phép chiếu WQS 1984 UTM Zone 48N, phần mềm Arcgis 9.3.

Tiến hành: Sau khi đã có các kết quả nghiên cứu về chỉ số chất lượng

nước NSF-WQI, sử dụng phần mềm quản lý dữ liệu ArcCatalog để quản lý các

thơng tin thuộc tính dưới dạng các shapefile (*.shp).

Sau đó, đưa dữ liệu dưới dạng shapfile và các bản đồ nền vào phần mềm

ArcMap để tiến hành các thao tác phân tích khơng gian.

Trong ArcMap sử dụng chức năng nội suy “IDW (Inverse Distance

Weighted)” để phân vùng chất lượng nước, sử dụng chức năng Measure để tính

chiều dài, diện tích các phân vùng.

Cuối cùng, sử dụng tính năng “Export Map” để xuất các bản đồ chất lượng

nước của đầm Sam Chuồn thuộc xã Phú Mỹ [9].

3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS version 20.



28



CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Biến động của các thông số môi trường tại đầm phá xã Phú Mỹ

4.1.1. Biến động nhiệt độ (To)

Nhiệt độ là đại lượng biểu thị giá trị nhiệt của nước. Là yếu tố ảnh hưởng

trực tiếp đến các quá trình sinh trưởng và phát triển thủy sinh vật, vì đa phần các

động vật thủy sinh đều là động vật biến nhiệt nên có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc

vào nhiệt độ của môi trường. Nhiệt độ của môi trường nước chủ yếu được cung

cấp từ nguồn bức xạ nhiệt do mặt trời, nguồn địa nhiệt và các phản ứng sinh

nhiệt do các phản ứng sinh hóa trong mơi trường nước. Nhiệt độ nước có sự biến

động theo quy luật ngày đêm và quy luật biến động theo mùa.

Kết quả nghiên cứu nhiệt độ được thể hiện ở đồ thị 4.1dưới.



Đồ thị 4.1. Biến động nhiệt độ theo tháng

Kết quả nghiên cứu nhiệt độ qua 3 tháng thu mẫu cho thấy nhiệt độ tại đầm

phá xã Phú Mỹ có sự biến động và có xu hướng tăng, nhiệt độ dao động trong

khoảng 26,70 ÷ 30,670C. Cao nhất vào tháng 4 với nhiệt độ trung bình là 29,75

± 0,1060C và thấp nhất vào tháng 2 với nhiệt độ trung bình là 27,53 ± 0,079 0C.

Kết quả trên hoàn toàn phù hợp với kết quả nghiên cứu nhiệt độ của Nguyễn

Văn Hợp và cộng sự năm 2006 - 2007 (23 ÷ 34 0C) [11] và cũng tương đương

với nhiệt độ tại đầm Lăng Cơ của tỉnh Thừa Thiên Huế (28 ÷ 34 0C) [2].



29



Khi so sánh với thông tư 44 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về yêu cầu

chất lượng nước ni tơm (TT44) [3] thì nhiệt độ qua các tháng nghiên cứu đều

nằm trong khoảng giới hạn cho phép (18 ÷ 330C).

Qua phân tích thống kê cho thấy nhiệt độ giữa các tháng có sự sai khác có

ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Sự gia tăng nhiệt độ qua các tháng có thể được

giải thích theo quy luật biến động theo mùa, càng về hè thì nhiệt độ càng tăng do

sự gia tăng cường độ chiếu sáng của mặt trời.

4.1.2. Biến động giá trị pH

Nồng độ ion [H]+ có trong mơi trường nước được biểu thị bằng giá trị pH.

Mỗi sinh vật đều có một ngưỡng pH nhất định. Trong thủy vực giữa pH nước và

sinh vật có mối quan hệ tác động qua lại. Hoạt động của sinh vật làm thay đổi

pH nước và ngược lại, khi pH nước thay đổi sẽ làm ảnh hưởng tới các q trình

thẩm thấu của màng tế bào, từ đó làm thay đổi các quá trình trao đổi muối và

nước giữa sinh vật và mơi trường ngồi. pH còn ảnh hưởng rất lớn đến q trình

phát triển của phơi, q trình sinh sản, sinh trưởng của cá và quá trình lột xác ở

giáp xác. Trong tự nhiên pH thay đổi theo ngày đêm, theo mùa và theo độ sâu.

Kết quả nghiên cứu pH được thể hiện trên đồ thị 4.2 sau.



Đồ thị 4.2. Biến động giá trị pH qua thời gian nghiên cứu

Qua đồ thị 4.2 cho thấy, giá trị pH có xu hướng tăng theo các tháng nghiên

cứu. Giá trị pH dao động trong khoảng 5,5 ÷ 8,8. Giá trị trung bình của pH cao

nhất vào tháng 4 (7,82 ± 0,119) và thấp nhất vào tháng 2 (6,82 ± 0,133). Trong

thủy vực tự nhiên thì giá trị pH chịu ảnh hưởng nhiều từ nồng độ CO 2. Giá trị

CO2 càng tăng thì pH càng giảm và ngược lại, do CO 2 hòa tan kết hợp với nước

30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×