Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT FORMALYN 37% - CÔNG TY TNHH GREEN CHEMICAL

TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT FORMALYN 37% - CÔNG TY TNHH GREEN CHEMICAL

Tải bản đầy đủ - 0trang

kinh tế ( Thành Phố Hồ Chí Minh – Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu) của khu vực

phía Nam, rất có ý nghĩa đối với sự phát triển hoạt động sản xuất của dự án về

lâu dài.

Trong khu vực nhà máy khơng có dân sinh sống, khu dân cư gần nhất cũng

có khoảng cách đủ xa để đảm bảo vệ sinh môi trường. Xung quanh khu vực nhà

máy là các nhà máy khác, một số đang tiến hành hoạt động xây dựng các dự án

của các ngành công nghiệp khác. Một số đã đi vào hoạt động.

Về giao thông vận tải cũng khá thuận lợi do khu vực nhà máy nằm ở trung

tâm của các đầu mối giao thông quan trọng như: đường sắt, đường bộ, đường

thủy.

1.2. Các nguồn phát sinh chất thải tại nhà máy:

1.2.1. Khí thải:



Trong giai đoạn hoạt động của nhà máy có phát sinh ơ nhiễm về khơng khí, nguồn

gốc gây ơ nhiễm khơng khí bao gồm 2 nguồn chính sau:

1.2.1.1.



Ơ nhiễm khí thải từ lò hơi:



Theo Cơ quan quản lý mơi trường của Mỹ (USEPA), hệ số ơ nhiễm của các khí

thải đặc trưng do đốt dầu FO (3%S) cho trong bảng (3 loại khí thải đặc trưng là SO 2,

NO2,CO và bụi) :

Bảng 1.1: Hệ số ơ nhiễm của một số khí khi dùng dầu FO

Chất ô nhiễm

Hệ số ô nhiễm khi dùng dầu FO (g/1000l dầu)

SO2

54000

NO2

9600

CO

500

Bụi

2750

(Nguồn: USEPA)

Lượng dầu FO sử dụng là 150 l/h cho một lò hơi 2 tấn. Căn cứ theo bảng trên ta

có thể tính được tải lượng các chất ơ nhiễm, từ đó ta có thể tính được nồng độ các

chất ơ nhiễm trong khí thải lò hơi như sau:

Bảng 1.2: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi



Chất ơ



Tải lượng ơ



Lưu lượng khí



Nồng độ các



TCVN



nhiễm



nhiễm (g/h)



thải (m3/h)



chất ô nhiễm



5939:2005



3281.025

3281.025

3281.025

3281.025



(mg/m3)

2468.74

438.89

22.86

12.57



(mg/m3)

500

580

1000

200



SO2

NO2

CO

Bụi



8100

1440

75

412.5



Kết quả cho thấy công ty sử dụng dầu FO với hàm lượng 3%S thì nồng độ SO 2

trong khí thải vượt tiêu chuẩn TCVN 5939:2005 rất nhiều lần, các khí còn lại và bụi

đều nằm trong khoảng cho phép.

Ơ nhiễm do khí thải máy phát điện:



1.2.1.2.



Theo tài liệu hướng dẫn đánh giá nhanh nguồn phát thải của WHO, đối với

trường hợp đốt dầu DO (1%S) khơng được điều khiển thì lưu lượng khí thải là 25

m3/kgDO. Hệ số ô nhiễm cho trong bảng:

Bảng 1.3: Hệ số ơ nhiễm của một số khí khi dùng dầu DO

Chất ô nhiễm

Bụi

SO2

NOx

CO

(Nguồn: WHO)



Hệ số ô nhiễm (kg/tấn DO)

4.36

20

8.5

0.64



Máy phát điện có cơng suất 450 KVA thì lượng dầu tiêu thụ khoảng 45 kg/h.

Lưu lượng khí thải: Q = 25 m3/kgDO x 45 kgDO/h = 1125 (m3/h)

Dựa vào bảng trên ta có thể tính được tải lượng các chất ơ nhiễm. Dựa vào tải

lượng và lưu lượng khí thải ta có thể tính được nồng độ các chất ơ nhiễm như sau:

Bảng 1.4: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện

Chất ơ nhiễm

Bụi

SO2

NOx

CO



Nồng độ (mg/m3)



TCVN 5939:2005



174.4

800

340

25.6



(mg/m3)

200

500

580

1000



Như vậy theo WHO khí thải máy phát điện có SO2 vượt tiêu chuẩn thải TCVN

5939:2005. Tuy nhiên , nguồn thải này không liên tục, chỉ hoạt động trong thời gian

ngắn khi cúp điện đột xuất hoặc lưới điện Quốc gia gặp sự cố.

1.2.2. Nước thải:

1.2.2.1.



Nước thải sản xuất:

Trong quá trình hoạt động sản xuất của nhà máy, chủ đầu tư cho biết công nghệ



sản xuất keo này không phát sinh nước thải.

1.2.2.2.



Nước thải sinh hoạt:



 Nguồn phát sinh: từ các nhà làm việc, các khu nhà vệ sinh, nhà ăn, căn tin…

 Lượng nước thải ước tính khoảng 6 m3/ngày.

 Nước thải sinh hoạt được gom và xử lý bằng bể tự hoại, sau đó được xử lý tiếp bằng



cách dẫn ra hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu cơng nghiệp Long Bình.

1.2.2.3.



Nước thải là nước mưa:

Nước mưa được thu gom bằng hệ thống riêng sau đó qua hệ thống thoát nước và



được đào thải vào hệ thống thốt nước chung của khu cơng nghiệp Long Bình.

1.2.3. Chất thải rắn:

o Trong giai đoạn hoạt động của Nhà máy sẽ phát sinh chất thải rắn từ các nguồn:

-



Rác thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên Nhà máy.



-



Rác thải do hoạt động sản xuất của Nhà máy chủ yếu là bao bì, dẻ lau dính hóa

chất, cặn hóa chất khơng còn sử dụng v.v.



-



Dầu nhớt thải của lò hơi, máy phát điện dự phòng, cặn xử lý vệ sinh cơng nghiệp

lò hơi theo định kỳ v.v.



o Tải lượng chất thải rắn:

-



Chất thải rắn sinh hoạt của 100 cơng nhân ước tính 25 kg/ngày chủ yếu là các

chất hữu cơ, bao bì, ny lon.



-



Chất thải rắn được sinh ra do quá trình sản xuất chủ yếu là: dẻ lau dính dầu mỡ,

hóa chất, cặn hóa chất khơng còn sử dụng, thùng phi chứa hóa chất: ước tính

khoảng 20 kg/ngày.



1.2.4. Các yếu tố khác:



Ô nhiễm tiếng ồn:



1.2.4.1.



Các nguồn gây ồn điển hình nhất trong Nhà máy có thể kể đến :

-



Hoạt động của máy phát đện trong những trường hợp bị cúp điện.



-



Hoạt động của các phương tiện lưu thông vận chuyển nguyên liệu.



-



Hoạt động của các thiết bị sản xuất trong nhà máy.



-



Hoạt động của các quạt hút, quạt gió.

Máy phát điện theo dự báo có độ ồn khá cao nhưng hoạt động cũng không liên



tục, những thiết bị này được đặt trong một nhà riêng ở vị trí riêng biệt để giảm thiểu

tiếng ồn phát sinh ra trong quá trình vận hành. Đồng thời vì khu vực Nhà máy nằm

trong khu công nghiệp tập trung cách xa khu vực dân cư nên xét về độ ô nhiệm tiếng

ồn là không quan trọng.

Khả năng gây cháy nổ:



1.2.4.2.



Đặc điểm hoạt động của Nhà máy cần nhiều nhiên liệu dễ cháy như: dầu FO,

DO, các dung mơi, khí nóng bốc lên tại lò sấy. Tất cả các yếu tố đó rất dễ dẫn đến

cháy nổ.

Ngồi ra còn có một số nguyên nhân khác có thể gây cháy nổ:

-



Lửa cháy do rác, củi, chăn màn, nệm…



-



Lửa cháy do các thiết bị điện bị chập.



-



Lửa cháy do sét đánh.



CHƯƠNG II

TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KHÍ THẢI

2.1. Mục đích của việc xử lý khí thải:

Khơng khí đóng vai trò rất quan trọng đối với sinh vật nói chung và con người nói

riêng. Thật vậy, con người có thể khơng ăn hoặc khơng uống trong nhiều ngày nhưng lại

khó có thể nhịn thở trong vài phút. Lượng khơng khí cần thiết cho một người trong một

ngày khoảng 14 kg (tương đương 12 m3). Có thể thấy khơng khí gắn liền với sự tồn tại,

sinh trưởng và phát triển của mọi sinh vật trên trái đất. Bên cạnh đó, khơng khí cũng có

tác động khơng nhỏ đến chất lượng của các yếu tố mơi trường khác (đặc biệt là khơng khí

bị ơ nhiễm) như làm thay đổi chất lượng nước hay tạo mưa axit gây chua đất…

Tuy nhiên, hiện nay môi trường khơng khí đang bị ơ nhiễm nghiêm trọng. Khơng

khí bị ô nhiễm từ 2 nguồn là nguồn tự nhiên và nguồn nhân tạo, trong đó nguồn nhân tạo

là nguyên nhân chính. Nguồn ơ nhiễm nhân tạo rất đa dạng nhưng chủ yếu là do các hoạt

động công nghiệp và giao thơng. Trong đó khí thải từ các hoạt động cơng nghiệp có chứa

nhiều chất độc hại với nồng độ vượt ngưỡng tiêu chuẩn cho phép gấp nhiều lần. Vì vậy,

mục đích của việc xử lý khí thải là loại bớt các chất ơ nhiễm có trong khí thải đến mức có

thể chấp nhận được theo tiêu chuẩn quy định trước khi thải ra môi trường nhằm hạn chế

vấn đề ô nhiễm khơng khí đến mức thấp nhất.



2.2. Các phương pháp xử lý khí thải:

Xử lý khí thải là làm cho nồng độ các chất độc hại trong khí thải giảm tới mức độ

tối thiểu trong phạm vi cho phép trước khi thải vào môi trường xung quanh hoặc để giữ

lại những thành phần giá trị từ dòng khí đưa nó trở lại vào q trình cơng nghệ để tiếp tục

sử dụng.

Các khí thải thuộc loại vơ cơ như: SO2, SO3, H2S, CO, CO2, NOx, HCl, HF…

Các khí thải thuộc loại hữu cơ như: aceton, acetylene, benzene, butan, các axit hữu

cơ, các dung môi hữu cơ…



Một số phương pháp xử lý khí thải:

2.2.1. Phương pháp xử lý bụi:

Bụi là các phần tử chất rắn thể rời rạc (vụn) có thể được tạo ra trong các quá trình

nghiền, ngưng kết và các phản ứng hóa học khác nhau, dưới tác dụng của dòng khí hoặc

khơng khí chúng chuyển thành trạng thái lơ lửng.

Nguồn phát thải bụi cố định phổ biến nhất ở các nhà máy, xí nghiệp là các q

trình đốt nhiên liệu trong các loại lò cũng như nhiều cơng đoạn gia công, chế biến vật liệu

dạng hạt, bột khác nhau.

Một số phương pháp xử lý bụi:

 Buồng lắng bụi :



Cấu tạo của buồng lắng bụi rất đơn giản – đó là một khơng gian hình hộp có tiết

diện ngang lớn hơn nhiều lần so với tiết diện đường ống dẫn khí vào để cho vận tốc dòng

khí giảm xuống rất nhỏ, nhờ thế hạt bụi đủ thời gian để rơi xuống chạm đáy dưới tác

dụng trọng lực và bị giữ lại ở đó mà khơng bị dòng khí mang theo.



Hình 2.1: Mặt cắt dọc buồng

lắng bụi

Buồng lắng bụi được áp dụng để lắng bụi thơ có kích thước hạt từ 60 – 70 µm trở

lên. Tuy vậy, các hạt bụi có kích thước nhỏ hơn vẫn có thể bị giữ lại trong buồng lắng.

Ngồi ra buồng lắng bụi còn được sử dụng như cấp lọc thô trước các loại thiết bị lọc tinh

khác.

 Thiết bị lọc bụi ly tâm: gồm có 2 dạng là thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu nằm ngang và thiết



bị lọc bụi ly tâm kiểu đứng (Cyclon). Tuy nhiên, thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu đứng là được

dùng phổ biến.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT FORMALYN 37% - CÔNG TY TNHH GREEN CHEMICAL

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×