Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
U cơ trơn sau phúc mạc

U cơ trơn sau phúc mạc

Tải bản đầy đủ - 0trang

5. U cơ trơn sau phúc mạc

Mơ bệnh học:

Đại thể:



-



Kích thước lớn

Ranh giới rõ

Diện cắt chia thùy, xoáy, trắng xám

Thoái hóa nang, chảy máu



5. U cơ trơn sau phúc mạc

Vi thể:



-



Xơ hóa giả vỏ

TB cơ trơn trưởng thành, sắp xếp dải, dây

TB ko điển hình, nhân chia: ít hoặc ko thấy

Hoại tử hyalin: có thể gặp, ko bao giờ hoại tử đông

Dị sản mỡ, biến đổi dạng biểu mô



5. U cơ trơn sau phúc mạc

HMMD:



-



Các dấu ấn cơ trơn

ER, PR



5. U cơ trơn sau phúc mạc

Chẩn đoán phân biệt



-



Sarcoma cơ trơn, u cơ trơn tiềm năng ác tính

eGist

Schwannoma



Điều trị và tiên lượng chung



-



Phẫu thuật đơn thuần

Hiếm khi tái phát

Thể đa ổ trong pilar leiomyoma: khó phẫu thuật hết, hay mọc

thêm khối mới



U cơ trơn liên quan đến EBV

Lâm sàng:



-



Đối tượng suy giảm miễn dịch

2 giới tỷ lệ ngang nhau

Thời gian xuất hiện: sau ghép tạng 3 năm, bộc lộ cùng với HC

AIDS

Vị trí bất kỳ

Đa ổ



U cơ trơn liên quan đến EBV

Đại thể:



-



Ranh giới rõ, có thể có xâm nhập ngoại vi

Trắng, hơi vàng

Cuộn xoáy



U cơ trơn liên quan đến EBV

Vi thể:



-



2 quần thể TB: TB cơ trơn biệt hóa cao và TB cơ trơn ngun

thủy tròn nhỏ

Ít tế bào ko điển hình, nhân chia hiếm

Xâm nhập lympho

Hoại tử, biến đổi nhầy: hiếm



U cơ trơn liên quan đến EBV

A.

B.

C.

D.



U gồm 2 quần thể tế bào

Tế bào hình thoi gợi cơ trơn

Tế bào hình tròn, có những tế bào khơng điển hình

Hình thái giống u tế bào quanh mạch



U cơ trơn liên quan đến EBV

Chẩn đốn phân biệt:



-



Hình thái nổi trội TB tròn nhỏ: Pb với tăng sinh lympho bào

Hình thái nổi trội TB hình thoi: Pb với Schwannoma, MPNST



U cơ trơn liên quan đến EBV

Điều trị:



-



Có thể phẫu thuật

Xạ trị, điều trị miễn dịch, hóa trị: tranh cãi



Tiên lượng:

Chết vì bệnh nền



-



Hay tái phát



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

U cơ trơn sau phúc mạc

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×