Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần i công tác đà giáo - ván khuôn - cốt thép - đổ bê tông dầm cầu bê tông cốt thép

Phần i công tác đà giáo - ván khuôn - cốt thép - đổ bê tông dầm cầu bê tông cốt thép

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khái niệm

1. Tình hình phát triển công nghệ xây dựng cầu bê tông cốt thép trên thế giới và ở Việt nam.

Trải qua gần một thế kỷ, kể từ khi kết cấu bê tông cốt thép dự ứng lực (BTCT DƯL) đợc phát minh, thế

giới đã chứng kiến nhiều thnh tựu tuyệt vời trong lĩnh vực xây dựng công trình, đặc biệt l các công trình cầu

bằng kết cấu BTCT DƯL. Từ những kết cấu kiểu dầm giản đơn thi công bằng phơng pháp công nghệ truyền

thống căng trớc trên bệ cố định hoặc căng sau rồi lao lắp vo vị trí, ngy nay với nhiều công nghệ mới tiên

tiến nh đúc đẩy, đúc hẫng (lắp hẫng), đúc trên đ giáo di động, lắp trên đ giáo di động... có thể xây dựng

đợc những nhịp cầu lớn, vợt xa giới hạn khẩu độ nhịp của dầm giản đơn truyền thống, đem lại hiệu quả rất

lớn về các mặt kinh tế, kỹ thuật cũng nh vẻ đẹp kiến trúc công trình.

ở nớc ta vo đầu những năm 90, các công nghệ thi công cầu tiên tiến nh phơng pháp đúc đẩy, đúc hẫng

đã đợc áp dụng rộng rãi kết hợp với các nh thầu lớn của nớc ngoi v đợc tạo điều kiện cho các Tổng

công ty xây dựng giao thông trong n−íc nhËp c«ng nghƯ vμ tiÕp thu, lμm chđ công nghệ. Tiếp theo những năm

sau đó, hng loạt các công trình cầu BTCT DƯL khẩu độ lớn, thi công bằng công nghệ hiện đại ra đời.

2. Tổng quan về các công nghệ thi công cầu BTCT DƯL nhịp liên tục

Do kết hợp khả năng chịu nén của bêtông với khả năng chịu kéo cao của cốt thép đặc biệt lμ cèt thÐp c−êng

®é cao cïng víi −u ®iĨm dƠ dng tạo mặt cắt kết cấu chịu lực hợp lý v giá thnh hạ, kết cấu BTCT DƯL đã

đợc áp dụng chủ yếu trong các công trình cầu trên thế giới.

Để đạt mục tiêu về khả năng vợt nhịp lớn, kết cấu BTCT DƯL nhịp liên tục đợc áp dụng rộng rãi v đã có

rất nhiều nghiên cứu có tính đột phá về thiết kế kết cấu gắn với công nghệ thi công, đây l hai mặt không thể

tách rời. Có thể thấy rằng kết cấu nhịp BTCT DƯL với quá trình phát triển từ dạng dầm bản đặc, rỗng rồi đến

dạng mặt cắt chữ I, chữ T, rồi mặt cắt hình hộp hầu nh đã hon thiện về mặt kết cấu. Do vậy trong thời gian

qua, các nghiên cứu chuyển sang chủ yếu về mặt vật liệu v đặc biệt l công nghệ thi công.



2.1. Công nghệ đổ bêtông tại chỗ theo phơng pháp đúc đẩy - CN1

Đúc đẩy thuộc phơng pháp đổ bêtông tại chỗ, hệ thống ván khuôn v bệ đúc

thờng đợc lắp đặt, xây dựng cố định tại vị trí sau mố. Chu trình đúc đợc tiến hnh

theo từng phân đoạn, khi phân đoạn đầu tiên hon thnh đợc kéo đẩy về phía trớc

nhờ hệ thống nh−: kÝch thđy lùc, mòi dÉn, trơ ®Èy vμ dÉn hớng đến vị trí mới v

bắt đầu tiến hnh đúc phân đoạn tiếp theo cứ nh vậy cho đến khi đúc hết chiều di

kết cấu nhịp.

Mặc dù công nghệ có u điểm: thiết bị di chuyển cấu kiện khá đơn giản, tạo

đợc tĩnh không dới cho các công trình giao thông thủy bộ dới cầu v không chịu

ảnh hởng lớn của lũ nhng công trình phụ trợ lại phát sinh nhiều nh: bệ đúc, mũi

dẫn v trụ tạm Chiều cao dầm v số lợng bó cáp DƯL nhiều hơn so với dầm thi

công bằng công nghệ khác, mặt khác chiều cao dầm không thay đổi để tạo đáy dầm

luôn phẳng nhằm đẩy trợt trên các tấm trợt đồng thời chiều di kết cấu nhịp bị hạn

chế do năng lực của hệ thống kéo đẩy.

Cầu thi công bằng công nghệ ny có kết cấu nhịp liên tục với khẩu độ nhịp lớn

nhất hợp lý khoảng từ 35 - 60m. Với công nghệ ny khả năng tái sử dụng hệ thống ván

khuôn, bệ đúc v kết cấu phụ trợ cao.

Trong thời gian qua chúng ta đã áp dụng công nghệ ny ở một số công trình

cầu với khẩu độ nhịp lớn nhất l 40 ữ 42m nh: cầu Mẹt - QL.1A - Tỉnh Lạng Sơn,

cầu Hiền Lơng - QL.1A - Tỉnh Quảng Trị, cầu Quán Hầu - Tỉnh Quảng Bình.



2.2. Công nghệ thi công theo phơng pháp đúc hoặc lắp hẫng cân bằng - CN2

Đúc hẫng thực chất thuộc phơng pháp đổ bêtông tại chỗ theo phân đoạn từng đợt trong

ván khuôn di động treo trên đầu xe đúc. Công nghệ ny thờng áp dụng cho kết cấu có mặt cắt

hình hộp với khẩu độ nhịp lớn từ 60 - 200m. Đặc điểm của công nghệ l việc đúc các đốt dầm

theo nguyên tắc cân bằng, sau đó nối các nhịp giữa có thể bằng các chốt giữa, dầm treo hoặc

liên tục hóa. Trong quá trình thi công trên mỗi trụ đặt hai xe đúc, mỗi xe di chuyển v đúc một

nữa nhịp mỗi bên theo phơng dọc cầu. Tùy theo năng lực của xe đúc m mỗi phân đoạn đúc

có thể di từ 3,5 - 7m hoặc có thể lớn hơn. Từng đốt sẽ lặp lại công nghệ từ đốt thứ nhất v chỉ

điều chỉnh ván khuôn theo tiết diện, độ vồng thiết kế.

Cũng tơng tự nh vậy, công nghệ lắp hẫng cân bằng chỉ có khác biệt l các phân đoạn

dầm đợc đúc sẵn v đợc lao lắp cân bằng do vậy yêu cầu cao hơn về kỹ thuật thực hiện các

mối nối với chất lợng v độ chính xác của hai mặt giáp nhau, sự trùng khớp các lỗ luồn cáp

DƯL v chất lợng thi công lớp đệm liên kết (keo epoxy, vữa polymer). Cũng nh các công

trình thi công theo phơng pháp lắp ghép, công nghệ lắp hẫng cân bằng có tiến độ thi công rất

nhanh.

Công nghệ thi công theo phơng pháp đúc hoặc lắp hẫng cân bằng phù hợp với cầu có

khẩu độ nhịp lớn v tĩnh không dới cầu cao, với công nghệ ny chiều cao dầm v số lợng bó

cáp đòi hỏi cao hơn, nhiều hơn so với dầm thi công bằng công nghệ khác nhng tiến độ thi

công nhanh, công trờng gọn gng v thiết bị phục vụ thi công không đòi hỏi đặc biƯt.

ë n−íc ta trong thêi gian qua, c«ng nghƯ thi công đúc hẫng cân bằng đợc áp dụng khá

phổ biến với khẩu độ nhịp lớn nhất l 120m: cầu Lai Vu - QL.5 - Tỉnh Hải Dơng, cầu Gianh QL.1A - Tỉnh Quảng Bình, cầu Bến Lức - QL.1A - Tỉnh Long An



Công nghệ thi công đúc hẫng cân bằng:

Hai xe đúc tiến dần ra đúc từng đoạn dầm cân bằng đối xứng qua trụ



2.3. Công nghệ đổ bêtông tại chỗ treo trên đà giáo di động - CN3

Công nghệ ny thuộc phơng pháp đổ bêtông tại chỗ. Sau khi thi công xong một

nhịp, ton bộ hệ thống ván khuôn v đ giáo đợc lao đẩy tới nhịp tiếp theo v bắt đầu

công đoạn thi công nh nhịp trớc, cứ nh vậy theo chiều dọc cầu cho đến khi hon

thnh kết cấu nhịp. Với công nghệ ny trong quá trình thi công ta vẫn tạo đợc tĩnh

không dới cầu cho giao thông thủy bộ, mặt khác không chịu ảnh hởng của điều kiện

địa hình, thủy văn v địa chất khu vực xây dựng cầu.

Kết cấu nhịp cầu có thể thực hiện theo sơ đồ chịu lực l dầm đơn giản v liên tục

nhiều nhịp với chiều cao dầm có thay đổi hoặc không thay đổi. Chiều di nhịp thực hiện

thuận lợi v hợp lý trong phạm vi từ 35 - 60m. Số lợng nhịp trong một cầu về nguyên

tắc l không hạn chế vì chỉ cần lực đẩy dọc nhỏ để đẩy đ giáo ván khuôn v không lũy

tiến qua các nhịp.

Tuy nhiên các công trình phụ trợ của công nghệ ny còn khá cồng kềnh: dn đẩy,

trụ tạm, mũi dẫn v hệ đ giáo ván khuôn cồng kềnh để đảm bảo độ cứng lớn khi thi

công đúc bê tông dầm.



Công nghệ thi công đổ BT tại chỗ trên đà giáo di động: Hệ đà giáo di động treo giữ ván khuôn đúc bê tông tại chỗ cho cả nhịp



2.4. Công nghệ thi công lắp ghép các phân đoạn dầm dới đà giáo di

động - CN4

Công nghệ ny tơng tự nh CN3 nhng có một số thay đổi khác biệt khắc

phục đợc các hạn chế của CN3. Nội dung của giải pháp công nghệ ny l các phân

đoạn dầm đợc đúc sẵn, lao lắp ton bộ nhịp vo vị trí bằng cách treo giữ từng phân

đoạn dới đ giáo di động sau đó mới căng cáp DƯL liên tục hóa các phân đoạn

dầm với nhau. Chu trình lặp đi lặp lại cho từng nhịp cho đến khi hon thnh.

Giải pháp công nghệ ny có đợc các u điểm nh CN3, thêm vo đó có thể

đẩy nhanh tiến độ hơn nữa vì việc đúc các phân đoạn dầm hon ton độc lập với quá

trình lao lắp kết cấu nhịp. Hệ đ giáo di động chỉ có tác dụng lao giữ các đốt dầm

đúng vị trí nên gọn nhẹ hơn, không quá lớn nh hệ đ giáo của CN3 phải phục vụ

cho quá trình đúc ton bộ bê tông kết cấu nhịp.



Công nghệ lắp ghép các phân đoạn dầm dới đà giáo di động Các phân đoạn dầm đúc sẵn đợc lao lắp dới hệ đà giáo di động



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần i công tác đà giáo - ván khuôn - cốt thép - đổ bê tông dầm cầu bê tông cốt thép

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×