Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Rủi ro thanh khoản

II. Rủi ro thanh khoản

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học phần Thị trường và các định chế Tài chính



Lớp 43K22-Nhóm 8



Nếu trái phiếu cơng ty trở nên kém thanh khoản, mua bán kém rộng rãi, thì

cầu sẽ giảm, đường cầu dịch chuyển từ (DC1) xuống (DC2).

 Lãi suất cân bằng trái phiếu công ty tăng từ i C1 đến iC2 để thu hút người

mua.

Trong khi đó, trái phiếu chính phủ thanh khoản hơn, làm cho nhu cầu tăng,

lượng cầu tăng, đường cầu dịch chuyển từ (DG1) lên (DG2)

 Lãi suất cân bằng của trái phiếu chính phủ giảm từ i G1 đến iG2. Khoảng

cách giữa lãi suất trái khoán cơng ty và trái khốn chính phủ, tức là mức bù

rủi ro đã tăng từ 0 đến mức (iC2 - iG2)



Kết luận:

Một trái phiếu hoặc tài sản có rủi ro thanh khoản càng cao (kém thanh

khoản) thì mức lãi suất càng lớn.

III. Thuế thu nhập



1. Khái niệm

Thuế thu nhập là thuế đánh vào thu nhập của cá nhân và pháp nhân. Trong

trường hợp đánh vào thu nhập của cá nhân, nó được gọi là thuế thu nhập cá

nhân. Còn trong trường hợp đánh vào thu nhập của pháp nhân, nó được gọi

là thuế doanh nghiệp, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế sự nghiệp, thuế lợi

nhuận, v.v...

Khi thuế thay đổi sẽ tác động đến thu nhập, khả năng chi tiêu của người

tiêu dùng và giá cả của hàng hóa, tác động đến việc đầu tư hoặc tiết kiệm,

dẫn đến lãi suất thay đổi.



2. Biểu hiện:

Các nhà đầu tư quan tâm đến thu nhập sau thuế hơn là thu nhập trước thuế

của khoản đầu tư. Vì như vậy dễ so sánh khả năng tạo lợi nhuận của các

công ty với nhau.



Trang 6/11



Học phần Thị trường và các định chế Tài chính



Lớp 43K22-Nhóm 8



Hình 3: Mơ hình cung cầu trái phiếu cơng ty và trái phiếu chính phủ đối với



thuế thu nhập



Giải thích

Ban đầu: Hai loại trái phiếu không bị đánh như nhau, lãi suất cân bằng (i m1

= iT1)

Nhưng khi trái phiếu chính phủ bị đánh thuế, dẫn đến lãi suất thực tế sẽ ít

hơn so với trái phiếu cơng ty, khiến cho trái phiếu công ty hấp dẫn hơn,

lượng cầu tăng, đường cầu dịch chuyển lên từ Dm1 đến Dm2.

 Lãi suất cân bằng trái phiếu công ty tăng từ i m1 đến im2 để thu hút người

mua.

Trái phiếu chính phủ kém hấp dẫn hơn, lượng cầu giảm, đường cầu dịch

chuyển xuống từ DT1 đến DT2.

 Lãi suất cân bằng của trái phiếu chính phủ giảm từ i T1 đến iT2. Khoảng

cách giữa lãi suất trái khốn cơng ty và trái khốn chính phủ, tức là mức bù

rủi ro đã tăng từ 0 đến mức (iT2 – iT2)



Kết luận:

Khi tiền lãi cho vay hoặc lãi trái phiếu được miễn thuế thu nhập thì người

sở hữu nó được hưởng tồn bộ số tiền lời thu được

Trường hợp thuế thu nhập đánh vào khoản lợi nhuận này khiến cho lãi



suất tăng lên, tuy nhiên tiền lãi thực sự của số tiền lời được nhận sẽ

giảm đi một phần.

Công thức:

Yat =Ybt x (1 – T)

Trong đó : Yat : Lãi suất sau thuế

Ybt : Lãi suất trước thuế

T : Thuế suất thuế thu nhập

Trang 7/11



Học phần Thị trường và các định chế Tài chính



Lớp 43K22-Nhóm 8



B. CẤU TRÚC KÌ HẠN CỦA LÃI SUẤT



Khái niệm

Khi xem xét cùng một loại trái phiếu nhưng lại có kỳ hạn khác nhau, thì lãi

suất của trái phiếu ở những kỳ hạn khác nhau được gọi là cấu trúc kỳ hạn

của lãi suất.



Đặc điểm

Để diễn giải ảnh hưởng của kỳ hạn lên lãi suất khi các yếu tố rủi ro không

đổi, người ta xây dựng một đồ thị gọi là đường cong lãi suất.

Cụ thể được giải thích theo ba lí thuyết :

 Lí thuyết kì vọng thuần nhất cho rằng hình dạng đường cong lãi suất

tuân theo kì vọng lãi suất

 Lí thuyết thị trường phân cách giải thích các nhà đầu tư và người đi

vay có nhu cầu khác nhau và điều này làm cho điều kiện cung cầu

thay đổi theo kì đáo hạn

 Lí thuyết phần bù thanh khoản cho rằng các chứng khốn có kỳ đáo

hạn ngắn hơn có tính thanh khoản cao hơn và do đó khơng phải chào

bán với lãi suất cao như các chứng khốn có kì hạn dài hơn



I.



Đường cong lãi suất



1. Khái



niệm



Đường cong lãi suất là đồ thị mo tả mối quan hệ giữa lãi suất và kì hạn của

một công cụ nợ. Đồ thị này thường bắt đầu với mức lãi suất ở kì hạn thấp

nhất mà mở rộng ra theo thời gian, thường là đến kì hạn 30 năm

 Đường cong hướng lên: Lãi suất ngắn hạn nhỏ hơn lãi suất dài hạn

 Nằm ngang: Lãi suất ngắn hạn bằng lãi suất dài hạn

 Đường cong hướng xuống: lãi suất ngắn hạn lớn hơn lãi suất dài hạn

2.Đặc điểm

 Lãi suất trái phiếu ở các kì hạn khác nhau có xu hướng biến động

cùng chiều với nhau

 Khi lãi suất ngắn hạn thấp, đường cong lãi suất thường là đường dốc

lên, khi lãi suất ngắn hạn cao đường cong lãi suất thường có hình

dạng dóc xuống

 Trên thực tế, đường cong lãi suất có xu hướng dóc lên



Trang 8/11



Học phần Thị trường và các định chế Tài chính



Lớp 43K22-Nhóm 8



II. Lý thuyết kỳ vọng

1. Khái niệm

Lý thuyết kỳ vọng cho rằng lãi suất ngắn hạn có thể là một nhân tố để

dự đoán lãi suất dài hạn, hay lãi suất dài hạn cũng có nghĩa là lãi suất

ngắn hạn được kì vọng trong tương lai

2. Đặc điểm



Lãi suất của một trái phiếu dài hạn sẽ bằng trung bình các lãi suất

ngắn hạn dự tính trong thời gian tồn tại của trái khốn dài hạn đó



i n ,t 



i1,t  i1e,t 1  i1e,t  2  ...  i1e,t  n  1

n



Giải thích được sự thay đổi hình dạng của đường cong lãi suất.

+ Nếu đường cong lãi suất dốc lên thì lãi suất ngắn hạn được kì vọng sẽ

gia tăng.

+ Nếu đường cong lãi suất dốc xuống thì lãi suất ngắn hạn được kì vọng

sẽ sụt giảm.

+ Nếu đường cong lãi thẳng thì lãi suất ngắn hạn sẽ duy trì khơng thay

đổi.



III. Lý thuyết thị trường phân cách

1. Khái niệm

Lý thuyết thị trường phân cách là xem xét lãi suất của trái phiếu ở những

kỳ hạn khác nhau được hình thành từ những thị trường có kỳ hạn khác

nhau và tách biệt với nhau, lãi suất của kỳ hạn này không ảnh hưởng tới lãi

suất của kỳ hạn khác.

Lý thuyết này bắt đầu từ một giả thiết quan sát được trên thị trường của các

nhà đầu tư. Để hạn chế rủi ro, các nhà đầu tư sẽ chỉ nắm giữ các trái phiếu

có kỳ hạn thanh toán trùng với kỳ hạn đầu tư của họ, và do vậy họ sẽ nhận

được một khoản lãi chắc chắn từ việc nắm giữ trái phiếu. Mặt khác, các

nhà đầu tư thường ưu tiên nắm giữ các trái phiếu ngắn hạn so với trái phiếu

dài hạn, điều này làm cho lãi suất của trái phiếu ngắn hạn thấp hơn lãi suất

của trái phiếu dài hạn.

Lý thuyết thị trường phân đoạn giải thích được vì sao trái phiếu dài hạn có

lãi suất cao hơn lãi suất của trái phiếu ngắn hạn nhưng lại khơng giải thích

được tại sao lãi suất ở những kỳ hạn khác nhau lại biến động cùng với

nhau.

Trang 9/11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Rủi ro thanh khoản

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×