Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN

CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

DỰ ÁN TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU

KẾT HỢP TRỒNG CÁC LOẠI RAU SẠCH NGẮN NGÀY

Kết luận: Mặc dù hiện tại nền kinh tế chung đang gặp nhiều khó khăn, bất ổn về thời tiết

nhưng lương thực và sức khỏe luôn là nhu cầu thiết yếu của cuộc sống, hai lĩnh vực này ln

nằm trong chính sách phát triển đất nước của Chính phủ. Vì vậy, dự án Trồng cây dược liệu kết

hợp trồng các loại rau sạch ngắn ngày tại huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh phù hợp với

môi trường vĩ mô và mục tiêu phát triển của đất nước. Đây là căn cứ để xác định tính cấp thiết

của dự án nhằm bảo đảm an ninh lương thực, an ninh y tế.

II.1.2. Ngành dược liệu

Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm nên có nguồn tài nguyên

thực vật phong phú và đa dạng với khoảng 10,350 loài thực vật bậc cao, 800 loài rêu, 600 loài

nấm và hơn 2,000 loài tảo. Kết quả điều tra, cả nước ghi nhận được 3,948 loài thực vật và nấm

lớn có thể sử dụng làm thuốc, trong đó có hàng chục loại có giá trị chữa bệnh cao.

Tổng sản lượng dược liệu ở Việt Nam hằng năm ước tính khoảng từ 3 - 5 nghìn tấn. Một

số dược liệu q đã được thế giới cơng nhận và có tiềm năng phát triển rất lớn như: hồi, trinh nữ

hoàng cung, quế, atisô, sâm Ngọc Linh, tràm, thanh hao hoa vàng, hoa hòe...Tuy nhiên, trong

một thời gian dài, do thiếu sự khảo sát đánh giá, điều tra và bảo vệ nên vùng phân bố tự nhiên

của nhiều loại cây thuốc bị suy giảm nghiêm trọng do khai thác một cách cạn kiệt. Nhiều vùng

rừng có cây thuốc phong phú nay đã hoàn toàn bị phá bỏ như khu vực núi Hàm Rồng (Sa Pa, Lào

Cai); cao nguyên An Khê (thuộc hai tỉnh Gia Lai và Bình Ðịnh)..., thậm chí nhiều loại có nguy cơ

tuyệt chủng. Hiện nay có 144 lồi cây thuốc diện quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo

tồn: sâm Ngọc Linh (một trong bốn loại sâm giá trị nhất thế giới), sâm Vũ Diệp, tam thất hoang,

đảng sâm, ba kích, thanh mộc hương, bách hợp.

Mặc dù là một đất nước có nguồn dược liệu phong phú nhưng ngành dược liệu của nước

ta chưa phát triển vì chúng ta chưa có ngành cơng nghiệp về dược liệu mạnh để có thể sơ chế, chế

biến, bảo quản tốt. Nguồn dược liệu kém chất lượng khiến nhu cầu tiêu thụ giảm làm nông dân

và doanh nghiệp kinh doanh dược liệu đều gặp khó khăn. Ngồi ra, nguồn dược liệu chất lượng

kém từ biên giới nhập khẩu không kiểm sốt có giá rẻ hơn trong nước cũng làm cho nơng dân và

doanh nghiệp kinh doanh dược liệu khốn khó... Hơn nữa, mặc dù nhiều địa phương có đầy đủ các

điều kiện để trồng trọt dược liệu có giá trị cao, nhưng do cách làm manh mún, tự phát, thiếu liên

kết và thị trường dược liệu không ổn định nên việc phát triển các vùng dược liệu hiện nay không

thuận lợi.

Để vực dậy ngành dược liệu, Chính phủ, Bộ Y tế đã có nhiều chính sách, giải pháp để hỗ

trợ ngành dược liệu trong nước. Bản thân các doanh nghiệp dược liệu đã và đang thực hiện quản

lý chất lượng sản xuất dược liệu theo tiêu chuẩn thực hành nuôi trồng, thu hái và sản xuất tốt.

Hiện cả nước có hơn 300 cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu trong nước, trong đó có 10 cơ sở sản

xuất đơng dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP WHO). Hơn 1,000 số đăng ký thuốc từ dược liệu còn hiệu lực. Bên cạnh thuốc cao đơn, hoàn, tán

cổ truyền, thuốc đông dược sản xuất trong nước hiện khá phổ biến dưới các dạng bào chế như

viên nang cứng, nang mềm, cao dán thấm qua da.

Trong nước cũng đã có một số cơ sở trồng trọt dược liệu đạt tiêu chuẩn VietGAP, nhiều

đơn vị đang triển khai áp dụng nguyên tắc "thực hành tốt trồng trọt, thu hái cây thuốc". Bên cạnh

đó, cũng có những cơ sở chế biến thực hiện việc thu mua dược liệu, lo đầu ra cho các hộ trồng

trọt, kết hợp các hoạt động tập huấn quy trình kỹ thuật, cung cấp giống cây trồng, phân bón cho

nhà nơng, hình thành các vùng dược liệu trọng điểm... Giải pháp gắn kết chặt chẽ giữa 3 nhà: nhà

nông – nhà doanh nghiệp – nhà khoa học là giải pháp cần thiết để lấy lại niềm tự hào cho thuốc

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh



6



DỰ ÁN TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU

KẾT HỢP TRỒNG CÁC LOẠI RAU SẠCH NGẮN NGÀY

Nam đất Việt.

Kết luận: Nước ta có nguồn dược liệu vơ cùng phong phú, nhưng bản thân ngành dược

liệu chưa phát triển đúng với tiềm năng. Vì nhận thức được tầm quan trọng của nguyên liệu đầu

vào để đảm bảo tạo được viên thuốc an toàn, chất lượng, hiệu quả bảo vệ sức khỏe con người,

Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng Mỹ Khánh chúng tơi xác định đây chính là yếu tố xác

định sự cần thiết đầu tư dự án.

II.1.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau an toàn

Rau là thực phẩm quan trọng thường xuyên và không thể thiếu hàng ngày của con người, đặc

biệt đối với những dân tộc châu Á trong đó có Việt Nam. Việt Nam là nước có điều kiện khí hậu và

thổ nhưỡng khá thuận lợi cho việc sản xuất các loại rau, hoa, quả để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng

trong nước cũng như xuất khẩu.

Nhiều mơ hình sản xuất rau hiện nay đạt hiệu quả kinh tế cao, giá trị thu nhập đạt 400 – 500

triệu VND/ha/năm và cao hơn. Tuy nhiên sản xuất rau, nhất là rau an toàn ở nước ta còn gặp nhiều

khó khăn và bất cập: cơng tác quy hoạch chưa được quan tâm đúng mức; việc áp dụng các biện

pháp kỹ thuật tiên tiến, hiện đại trong sản xuất chưa được hỗ trợ giải quyết thỏa đáng; thị trường,

xúc tiến thương mại, khuyến khích hỗ trợ hoạt động xuất khẩu chưa được quan tâm đúng mức. Đặc

biệt là chất lượng RAT khi phân tích vẫn còn dư lượng Nitrate, thuốc trừ sâu và các vi sinh vật gây

hại còn khá cao. Việc quản lý, sản xuất RAT cần phải được quan tâm đặc biệt và cũng là những vấn

đề cần được giải quyết ngay trong thời gian hiện nay và những năm tiếp theo.

Theo số liệu từ các Sở NN & PTNT năm 2012 diện tích trồng rau cả nước ước đạt khoảng

823,728 ha (tăng 103.7% so với năm 2011), năng suất ước đạt 170 tạ/ha (tăng 102% so với năm

2011), sản lượng ước đạt 14.0 triệu tấn (tăng 106% so với năm 2011); trong đó miền Bắc diện tích

ước đạt 357.5 nghìn ha, năng suất ước đạt 160 tạ/ha, sản lượng dự kiến đạt 5.7 triệu tấn; miền Nam

diện tích ước đạt 466.2 nghìn ha, năng suất dự kiến đạt 178 tạ/ha, sản lượng dự kiến đạt 8.3 triệu

tấn.

Bảng 1: Diện tích gieo trồng rau năm 2011-2012Các tỉnh

Năm 2011

Ước năm 2012

Cả nước

794,243

823,728

Miền Bắc

302,808

357,551

ĐBSH

127,808

159,7690

Đông Bắc

90,293

94,167

Tây Bắc

21,897

9,161

Bắc Trung Bộ

84.667

94,454

Miền Nam

491,435

466,177

DH Nam Trung Bộ

62,651

64,809

Tây Nguyên

123,859

87,361

Đông Nam Bộ

83,105

67,768

ĐBSCL

221,819

246,240

Qua tập hợp báo cáo của 46 Sở Nông nghiệp và PTNT đến hết tháng 9/2012:

- Số diện tích đã được Sở Nơng nghiệp và PTNT cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất

rau an toàn theo quy định tại Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/ 10/ 2008 của Bộ Nông

nghiệp và PTNT Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn là 6,310.9 ha.

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh



7



DỰ ÁN TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU

KẾT HỢP TRỒNG CÁC LOẠI RAU SẠCH NGẮN NGÀY

- Số diện tích rau sản xuất theo hướng an tồn (nơng dân đã áp dụng quy trình sản xuất an

tồn nhưng chưa được chứng nhận) là 16.796,71 ha.

- Số diện tích đã được 20 tỉnh quy hoạch sản xuất rau an toàn là 7,996.035 ha.

Cũng qua tập hợp báo cáo của 46 Sở Nông nghiệp và PTNT và 12 tổ chức chứng nhận

VietGAP đến hết tháng 9/2012 số diện tích rau được cấp Giấy chứng nhận VietGAP và các GAP

khác (GlobalGAP, MetroGAP) là 491.19ha.

Trong năm 2012, Cục Trồng trọt thành lập 3 Đoàn kiểm tra điều kiện sản xuất rau đảm bảo

an toàn thực phẩm tại 22 tỉnh, thành phố (An Giang, Sóc Trăng, Bình Định, Gia Lai, Ninh Thuận,

Tây Ninh, Quảng Ngãi, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Quảng Ninh, Phú Thọ, Hòa Bình, Lạng Sơn, Thái

Bình, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Sơn La, Hà Giang).

Tình hình chung về tiêu thụ rau an tồn cho thấy:

+ Về hình thức tiêu thụ

Sản xuất rau nói chung, rau an tồn nói riêng được tiêu thụ theo một số hình thức chính như

sau:

- Người sản xuất sau khi thu hoạch, tự mang đi tiêu thụ tại các chợ.

- Bán buôn cả ruộng: tư thương chủ động đến thu hoạch và mang đi tiêu thụ tại các chợ đầu

mối. Hình thức này người sản xuất bán cho tư thương thấp hơn giá bán lẻ tại chợ 20 - 30% .

- Bán buôn cho người thu gom: một số chủ đại lý trong vùng đứng ra thu gom sản phẩm sau

thu hoạch để tiêu thụ ở đại phương và các tỉnh lân cận.

Ngoài ra một số tỉnh còn có hình thức tiêu thụ như:

- Tiêu thụ rau thông qua ký kết hợp đồng: Các Hợp tác xã, doanh nghiệp, tổ liên kết … ký

hợp đồng thu mua rau để tiêu thụ tại các siêu thị, cửa hàng.

- Tiêu thụ thông qua các mối tiêu thụ ổn định: bếp ăn công nghiệp, bếp ăn nhà trẻ, trường

học,...

+ Về cơng tác quản lý rau an tồn tại chợ đầu mối

Hiện nay theo báo cáo có 10/32 tỉnh có chợ đầu mối tiêu thụ rau, rau an tồn (Quảng Trị,

Bình Dương, Bà Rịa- Vũng Tàu, Hà Nội, Đà Nẵng, Lâm Đồng, Hồ Chí Minh, Hưng Yên, Vĩnh

Phúc, Bạc Liêu).

Sở Nông nghiệp và PTNT một số tỉnh, thành (Hồ Chí Minh, Hà Nội,…) hàng năm phối hợp

với Ban quản lý các chợ đầu mối tổ chức các đợt kiểm tra, lấy mẫu rau để kiểm tra chất luợng. Nếu

phát hiện mẫu có dư lượng thuốc BVTV hoặc hàm lượng Nitrat vượt ngưỡng theo quy định sẽ ra

văn bản thông báo để Ban quản lý chợ có biện pháp quản lý tốt hơn nguồn gốc rau.

Tuy nhiên công tác quản lý chất lượng rau tại các chợ được triển khai nhưng chưa phổ biến,

chưa được chú trọng trên cả nước, chủ yếu là các tư thương tự tìm nguồn hàng, thu mua ở các nơi

khác về tiêu thụ. Bên cạnh đó, việc sản xuất rau an tồn cũng mới bắt đầu bằng việc chứng nhận đủ

điều kiện sản xuất, sản lượng rau được sản xuất từ các vùng này chưa tạo thành khối lượng hàng

hoá lớn.

+ Về Giá cả

Một số nơi rau an tồn có giá cao hơn giá rau thông thường từ 10-20% nên đem lại thu nhập

cao cho người dân và cao hơn nhiều lần sản xuất lúa, ngô và một số cây ngắn ngày khác (một số

vùng sản xuất rau an toàn tập trung, tổng thu trung bình từ 400-500 triệu đồng/ha/năm, cao đạt 700800 triệu đồng/ha/năm ...).



--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh



8



DỰ ÁN TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU

KẾT HỢP TRỒNG CÁC LOẠI RAU SẠCH NGẮN NGÀY

Những khó khăn trong sản xuất rau an tồn:

Tình trạng sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, giống rau sản xuất chủ yếu là giống F1 nhập nội, trình

độ sản xuất thấp còn khá phổ biến; nhận thức và ý thức trách nhiệm của số đơng người sản xuất về

rau an tồn còn chưa cao, vẫn còn tình trạng số mẫu rau có dư lượng thuốc BVTV, nitrate, kim loại

nặng, trong khi chưa có quy định về hàm lượng Nitrate trong rau của Bộ Y tế để tham chiếu xử lý.

- Một số địa phương đã xây dựng, phê duyệt đề án, kế hoạch phát triển sản xuất rau an tồn

tuy nhiên khơng có kinh phí để triển khai. Do đó, cơng tác quy hoạch, xác định các vùng sản xuất

rau an toàn đủ điều kiện còn chậm.

- Lực lượng quản lý nhà nước, kiểm tra, giám sát chưa đủ mạnh, còn dàn trải, phân cơng

trách nhiệm còn chồng chéo giữa các Bộ ngành, giữa các đơn vị trong Bộ; các văn bản quy phạm

pháp luật chưa ổn định. Công tác thông tin, tuyên truyền chưa thực sự sâu rộng; công tác kiểm tra,

giám sát, xử lý vi phạm còn rất hạn chế.

- Nhiều mơ hình, nhiều địa phương đã đầu tư kinh phí sản xuất rau an toàn nhưng chưa gắn

kết được khâu sản xuất và thị trường tiêu thụ, sự liên kết hợp tác giữa người sản xuất, thương nhân,

dịch vụ cùng với nhà khoa học, chính sách của nhà nước chưa chặt chẽ và chưa hình thành chuỗi để

nâng cao giá trị của rau an toàn; sản phẩm tiêu thụ với giá không cao hơn sản phẩm thường, người

tiêu dùng chưa thật sự tin tưởng vào rau an tồn.

- Số đơng người tiêu dùng chưa hiểu biết đầy đủ về ATTP, thói quen mua bán tự do còn phổ

biến, trong khi việc sản xuất rau an toàn chưa được người dân áp dụng trên đại trà, chủ yếu được

thực hiện thông qua các chương trình, dự án của Trung ương, tỉnh. Do vậy chưa hình thành thị

trường tiêu thụ rau an tồn riêng biệt, sản phẩm rau an toàn vẫn được tiêu thụ cùng với các loại rau

khác, thiếu thông tin về các sản phẩm rau an toàn, quản lý nhà nước chưa giúp người tiêu dùng phân

biệt được sản phẩm an toàn và chưa an toàn trên thị trường do rau an toàn chưa được xử lý đầy đủ

các khâu sơ chế, đóng gói và in mã vạch theo đúng quy định nên khi bày bán trên thị trường chưa có

khác biệt so với các sản phẩm rau thông thường.

Phần lớn giá bán các sản phẩm rau an toàn và rau thơng thường chưa có sự khác biệt nhiều

và thường khơng ổn định, giá thường cao vào đầu và cuối vụ sản xuất (cao gấp 1.5 - 2 lần) so với

giá bán giữa vụ.

Kết luận: Trồng rau an tồn khơng chỉ giảm chi phí sản xuất do hạn chế sử dụng phân bón

hóa học mà còn bảo đảm sức khỏe người trồng cũng như người tiêu dùng, bảo vệ hệ sinh thái đồng

ruộng và môi sinh; Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng Mỹ Khánh chúng tơi xác định đây

chính là yếu tố xác định sự cần thiết đầu tư dự án.

II.2. Các điều kiện và cơ sở của dự án

II.2.1. Chính sách phát triển của Chính phủ

Chính phủ rất quan tâm đến vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP), hệ thống văn bản

quy phạm pháp luật về vệ sinh, an toàn thực phẩm được ban hành rất nhiều. Trong 5 năm 20042008 có hơn 1.267 văn bản quy phạm pháp luật ban hành để quản chất lượng vệ sinh an tồn thực

phẩm. (Trong đó, các cơ quan Trung ương ban hành 337 văn bản, các cơ quan địa phương ban hành

930 văn bản.)

- Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm, đ. được Ủy ban Thường vụ QH khóa XI thơng qua

ngày 26-7-2003 do Chủ tịch nước k. Lệnh cơng bố ngày 7-8-2003, có hiệu lực từ ngày 1-11-2003.

Pháp lệnh gồm 7 chương, 54 điều nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe của mcon người, duy tr. và phát

triển n.i giống; tăng cường hiệu lực quản l. nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm;

Những văn bản quan trọng liên quan đến sản xuất và tiêu thụ rau an tồn:

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Cơng ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh



9



DỰ ÁN TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU

KẾT HỢP TRỒNG CÁC LOẠI RAU SẠCH NGẮN NGÀY

- Quyết định số 149/2007/QĐ-TTg ngày 10-9-2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê

duyệt Chương tr.nh mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2006 – 2010 với chủ

trương x. hội hóa chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Quyết định số 147/2008/Q Đ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng chính

phủ về việc Phê duyệt hành động quốc gia đẩy nhanh thực hiện cam kết với Hiệp định về vệ

sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) đáp ứng nghĩa vụ thành viên WTO

- Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngày 30tháng 7 năm 2008 về: Một số chính sách

hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến năm 2015

- Quyết định số 59/2006/QĐ-BNN ngày 2/8/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về

việc “Bổ sung một số loại thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục thuốc BVTV được phép sử

dụng ở Việt Nam”

- Quyết định số 59/2006/QĐ-BNN ngày 2/8/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về

việc “Ban hành Quy định về quản l. thuốc BVTV”

- Quyết định số 04/QĐ-BNN ngày 19/1/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về “Quy

định về quản l. sản xuất và chứng nhận RAT” trong đó có quy định về thủ tục chứng nhận

điều kiện sản xuất rau an toàn và thủ tục cấp giấy chứng nhận RAT.

- Quyết định số 106/ 2007/QĐ-BNN ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ

Nông nghiệp và PTNT về quy định quản l., sản xuất và kinh doanh rau an tồn;

 Mơi trường thực hiện dự án



Hình: Vị trí tỉnh Hòa Bình



--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Cơng ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh



10



DỰ ÁN TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU

KẾT HỢP TRỒNG CÁC LOẠI RAU SẠCH NGẮN NGÀY

Tỉnh Tây Ninh có lợi thế lớn so với các tỉnh khác trong khu vực để sản xuất rau an tồn, đó là

quỹ đất của tỉnh còn khá nhiều để phát triển mơ hình rau an tồn theo hướng sản xuất hàng hố.

Hiện, trên địa bàn tỉnh có hàng nghìn ha đất chun canh trồng rau, lớn nhất là ở huyện Trảng

Bàng, tiếp đó là các huyện: Dương Minh Châu, Bến Cầu và Tân Biên. Hầu hết các vùng chuyên

canh ở 9 huyện, thị xã của Tây Ninh đều đạt tiêu chí về sản xuất rau an tồn. Tuy nhiên, diện tích

và sản lượng của loại cây trồng này còn hạn chế, do chưa có quy hoạch nên việc cơng nhận rau

an tồn đang gặp khó khăn. Từ năm 2009 đến nay, với nguồn kinh phí của nhà nước, tại Tây

Ninh đã thành lập được các mơ hình sản xuất rau an tồn tại thị xã Tây Ninh, huyện Châu Thành,

huyện Gò Dầu, huyện Hòa Thành và huyện Dương Minh Châu. Các cơ sở này đã được chứng

nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn, hiện tại đang theo dõi, kiểm tra để chứng nhận sản xuất

theo quy trình.

Kết luận: Tóm lại, tỉnh Hòa Bình hội tụ những điều kiện về vị trí địa lý, điều kiện tự

nhiên và kinh tế xã hội để dự án Trồng cây dược liệu kết hợp chăn ni thả gia súc được hình

thành.

 Thị trường

+ Đầu vào

1. Viện Dược liệu - Bộ Y tế

Địa chỉ: 3B Quang Trung, Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội

Điện thoại: (84-4) 8252644

Fax: (84-4) 9349072

Emai: htqt-imm@hn.vnn.vn,

2. Trung tâm Tài nguyên thực vật Việt Nam

Địa chỉ: An Khánh - Hoài Đức - Hà Nội

Điện thọai: (04) 33845802

E-Mail: pgrvietnam@gmail.com / pgrc@hn.vnn.vn

Viện Dược liệu và Trung tâm Tài nguyên thực vật Việt Nam là 2 nơi được Công ty

Dophuco lựa chọn để làm thị trường đầu vào, cung cấp nguồn giống cây trồng dược liệu cho dự

án của chúng tôi. 2 cơ quan đầu ngành này có chức năng:

- Cung cấp nguồn giống, cây trồng dược liệu.

- Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về các nguồn gen có khả năng mở rộng sản xuất,

- Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, tư vấn các vấn đề liên quan đến tài nguyên di truyền thực

vật.

+ Đầu ra

Thuốc từ dược liệu thu được trong suốt quá trình hoạt động của dự án (đầu vào của dự án)

ngoài việc cung cấp cho chính cơng ty chủ quản là Dophuco, còn phục vụ cho các cửa hàng dược

liệu, cơng ty dược liệu cũng như các quầy thuốc ở Miền Bắc và Miền Nam.

Kết luận: Dự án có thuận lợi về thị trường cung cấp nguồn giống cây trồng cũng như thị

trường tiêu thụ sản phẩm.

II.2. Kết luận về sự cần thiết đầu tư

Đã từ lâu, vấn đề ổn định chất lượng dược liệu, bán thành phẩm Đơng dược (ví dụ như cao

dược liệu) cũng như các loại thuốc thành phẩm từ dược liệu ở Việt Nam đã và đang được các nhà

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×